(BTCB)(T6-SH-C1) Bài 3 – Ghi số tự nhiên.

bài tập bài 3 Ghi số tự nhiên
Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 3 trong tống số 18 bài của chuỗi bài viết (BTCB)(T6-SH-C1) Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Để xem lại lý thuyết cơ bản của Bài 3 – GHI SỐ TỰ NHIÊN, hãy click vào đây.

A – Bài tập Sách giáo khoa.

GK-1 (Bài tập 11/ Sách GK Toán 6/ Trang 10)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

b) Điền vào bảng:

Bài tập bài 3 ghi số tự nhiên

Hướng dẫn

Cần phân biệt số chục với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm, …

Ví dụ: số 3248 có số chục là 324 nhưng chữ số hàng chục là 4; số trăm của nó là 32 nhưng chữ số hàng trăm là 2.

GK-2 (Bài tập 12/ Sách GK Toán 6/ Trang 10) Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Hướng dẫn

Để đơn giản, ta chọn cách liệt kê các phần tử để viết tập hợp này. Có thể xem lại Bài 1 – TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP để nắm vững hơn về cách viết tập hợp.

Lưu ý quan trọng: mỗi phần tử trong tập hợp chỉ được liệt kê một lần duy nhất.

Cho nên, số 2000 dù có đến ba chữ số 0, ta cũng chỉ viết một chữ số 0 khi liệt kê các phần tử của tập hợp các chữ số của nó.

Giải

Gọi A là tập hợp các chữ số của số 2000. Ta có:

A = {2; 0}

GK-3 (Bài tập 13/ Sách GK Toán 6/ Trang 10)

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Giải

a) 1000

b) 1023

GK-4 (Bài tập 14/ Sách GK Toán 6/ Trang 10) Dùng ba chữ số 0; 1; 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Hướng dẫn

Một số tự nhiên thì không được bắt đầu bằng số 0. Vậy nó phải bắt đầu bằng số 1 hoặc số 2.

Giải

102; 120; 201; 210

GK-5 (Bài tập 15/ Sách GK Toán 6/ Trang 10)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25.

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như Hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng:

Bài tập 15 - Toán 6

Giải

a) XIV đọc là: “mười bốn”.

XXVI đọc là: “hai mươi sáu”.

b) Số 17 được viết bằng số La Mã là: XVII.

Số 25 được viết bằng số La Mã là: XXV.

c) Có nhiều cách chuyển chỗ que diêm để được kết quả đúng. Ví dụ:

Cách 1:

bài tập 15 trang 10 cách 1

Cách 2:

bài tập 15 trang 10 cách 2

Cách 3:

bài tập 15 trang 10 cách 3

Cách 4:

bài tập 15 trang 10 cách 4

B – Bài tập Làm thêm

LT-1 Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên:

a) có hai chữ số.

b) có ba chữ số.

c) có bốn chữ số, trong đó, hai chữ số đầu giống nhau, hai chữ số cuối giống nhau.

Hướng dẫn

Lưu ý là một số tự nhiên thì không bao giờ được bắt đầu bằng chữ số 0. Tức là chữ số đầu tiên (bên trái) phải khác 0.

Giải

a) Số tự nhiên có hai chữ số có dạng tổng quát là:

b) Số tự nhiên có ba chữ số có dạng tổng quát là:

c) Số tự nhiên có bốn chữ số, với hai chữ số đầu giống nhau và hai chữ số cuối giống nhau có dạng:

.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< (BTCB)(T6-SH-C1) Bài 2 – Tập hợp các số tự nhiên.(BTCB)(T6-SH-C1) Bài 4 – Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.