Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 2 – TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. (bộ Cánh diều)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 2 trong tống số 14 bài của chuỗi bài viết Cánh diều – Toán 6 (tập 1) – Giải bài tập CHƯƠNG 1

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 2 – Chương 1, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 1, thuộc bộ sách Cánh diều.

Luyện tập 1 (Trang 9 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Phát biểu nào sau đây là đúng?

(a) Nếu x ∈ ℕ thì x ∈ ℕ*

(b) Nếu x ∈ ℕ* thì x ∈ ℕ.

Giải

(b) là phát biểu đúng.

Luyện tập 2 (Trang 10 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Đọc các số sau: 71 219 367 ; 1 153 692 305.

Giải

71 219 367: Bảy mươi mốt triệu hai trăm mười chín nghìn ba trăm sáu mươi bảy.

1 153 692 305: Một tỉ một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn ba trăm linh năm.

✨ Xem bài viết: Cách ghi số tự nhiên để biết cách đọc và viết các số tự nhiên.

Luyện tập 3 (Trang 10 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết số sau: Ba tỷ hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn hai trăm mười bảy.

Giải

3 259 633 217

Luyện tập 4 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu ở Ví dụ 3:

Giải

;

;

.

Luyện tập 5 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều)

a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVIII, XXII, XXVI, XXVIII.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12; 15; 17; 24; 25; 29.

Giải

a) Đọc các số La Mã:

XVI: Mười sáu;

XVIII: Mười tám;

XXII: Hai mươi hai;

XXVI: Hai mươi sáu;

XXVIII: Hai mươi tám.

b) Viết bằng số La Mã:

12 được viết là XII;

15 được viết là XV;

17 được viết là XVII;

24 được viết là XXIV;

25 được viết là XXV;

29 được viết là XXIX.

Luyện tập 6 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) So sánh:

a) 35 216 098 và 8 935 789;

b) 69 098 327 và 69 098 357.

Giải

a) 35 216 098 > 8 935 789;

b) 69 098 327 < 69 098 357.

Bài tập 1 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Xác định số tự nhiên ở ?, biết a, b, c là các chữ số, a ≠ 0.

Bài tập 1 - Trang 12 - Toán 6 (1) - Cánh diều.

Giải

Giải bài tập 1 - Trang 12 - Toán 6 (1) - Cánh diều.

Bài tập 2 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Đọc và viết:

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau;

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau;

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau;

d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau.

Giải

a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau: 987 654;

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau: 1 023 456;

c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau: 98 765 432;

d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau: 10 234 567.

Bài tập 3 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Đọc số liệu các đại dương trong bảng dưới đây:

Bài tập 3 - Trang 13 - Toán 6 (1) - Cánh diều.

Giải

Đại dươngDiện tích (km2)Độ sâu trung bình (m)
Ấn Độ DươngBảy mươi sáu triệu hai trăm nghìnBa nghìn tám trăm chín mươi bảy
Bắc Băng DươngMười bốn nghìn tám trămMột nghìn hai trăm linh năm
Đại Tây DươngChín mươi mốt nghìn sáu trămBa nghìn chín trăm hai mươi sáu
Thái Bình DươngMột trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìnBốn nghìn không trăm hai mươi tám

Bài tập 4 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều)

a) Đọc các số La Mã sau: IV, VIII, XI, XXIII, XXIV, XXVII.

b) Viết các số sau bằng số La Mã: 6; 14; 18; 19; 22; 26; 30.

Giải

a) Đọc số La Mã:

IV: bốn;

VIII: tám;

XI: mười một;

XXIII: hai mươi ba;

XXIV: hai mươi bốn;

XXVII: hai mươi bảy.

b) Viết số La Mã:

6: VI;

14: XIV;

18: XVIII;

19: XIX;

22: XXII;

26: XXVI;

30: XXX.

Bài tập 5 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều)

a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369; 9 909 820; 12 058 967; 12 059 305.

b) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 50 413 000; 39 502 403; 50 412 999; 39 502 413.

Giải

a) Theo thứ tự tăng dần:

9 909 820 < 12 058 967 < 12 059 305 < 12 059 369.

b) Theo thứ tự giảm dần:

50 413 000 > 50 412 999 > 39 502 413 > 39 502 403.

✨ Xem bài viết: Cách so sánh các số tự nhiên để làm được các bài tập dạng này.

Bài tập 6 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:

a) x ≤ 6;

b) 35 ≤ x ≤39;

c) 216 < x ≤ 219.

Giải

a) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}

b) B = {35; 36; 37; 38; 39}

c) C = {217; 218; 219}

Bài tập 7 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Tìm chữ số thích hợp ở dấu sao cho:

Giải

a) Dấu * là 7.

b) Dấu * là 2 hoặc 3.

Bài tập 8 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước. Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm cửa hàng như sau:

Bài tập 8 - Trang 13 - Toán 6 (1) - Cánh diều.

Cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng nào thì có giá rẻ nhất?

Giải

Trong các số: 105 000; 107 000; 110 000; 120 000; 115 000 thì số nhỏ nhất là số 105 000.

Do đó, cửa hàng Bình Minh là có giá rẻ nhất.

Cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 1 – TẬP HỢP. (bộ Cánh diều)Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 3 – PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN. (bộ Cánh diều) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.