Giải Toán 6 (t2) [Chương 6] Bài 3 – ĐOẠN THẲNG. (bộ Cánh diều)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 3 – Chương 6, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Cánh diều.

Luyện tập 1 (Trang 84 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Quan sát Hình 41 và cho biết: điểm nào thuộc đoạn thẳng $IK$, điểm nào không thuộc đoạn thẳng $IK$

Luyện tập 1 - Trang 84 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Giải

Các điểm thuộc đoạn thẳng $IK$ là: $P$, $Q$, $I$, $K$

Các điểm không thuộc đoạn thẳng $IK$ là: $T$, $R$

Luyện tập 2 (Trang 86 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Quan sát Hình 45, đo rồi sắp xếp ba đoạn thẳng $AB$, $BC$, $CA$ theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Luyện tập 2 - Trang 86 - Toán 6 tập 2 - Cánh diều

Giải

$AB < CA < BC$

Luyện tập 3 (Trang 87 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Nếu dùng một sợi dây để “chia” một thanh gỗ thẳng thành hai phần bằng nhau thì nên làm thế nào?

Giải

Bước 1: Căng thẳng sợi dây theo mép của thanh gỗ, sau đó cắt bỏ các phần dây thừa vượt ra ngoài thanh gỗ. Lúc này, ta sẽ được một đoạn dây có chiều dài bằng với chiều dài thanh gỗ.

Luyện tập 3 - Trang 87 - Toán 6 tập 2 - Cánh Diều

Bước 2: Gấp đôi sợi dây lại sao cho hai đầu sợi dây trùng nhau và trùng với một đầu của thanh gỗ. Điểm gấp sợi dây đó chính là trung điểm của đoạn dây. Đánh dấu điểm gấp đó lên hai mép của thanh gỗ và cưa thanh gỗ theo hai điểm đó.

Luyện tập 3 - Trang 87 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Ta đã cắt thanh gỗ thành hai phần bằng nhau.

Bài tập 1 (Trang 87 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Quan sát Hình 49 và cho biết: điểm nào thuộc đoạn thẳng $MN$, điểm nào không thuộc đoạn thẳng $MN$

Bài tập 1 - Trang 87 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Giải

Các điểm $M$, $P$, $N$ thuộc đoạn thẳng $MN$

Điểm $Q$ không thuộc đoạn thẳng $MN$

Bài tập 2 (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Vẽ đoạn thẳng $PQ$. Vẽ điểm $I$ thuộc đoạn thẳng $PQ$ và điểm $K$ không thuộc đoạn thẳng $PQ$

Giải

Bài tập 2 - Trang 88 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Bài tập 3 (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Phát biểu đầy đủ các khẳng định sau đây:

a) Nếu điểm C là trung điểm của đoạn thẳng PQ thì điểm ? nằm giữa hai điểm ? , ? và hai đoạn thẳng ? , ? bằng nhau.

b) Nếu điểm G nằm giữa hai điểm I, K và GI = GK thì điểm ? là trung điểm của đoạn thẳng ? .

Giải

a) Nếu điểm C là trung điểm của đoạn thẳng PQ thì điểm C nằm giữa hai điểm P, Q và hai đoạn thẳng CP, CQ bằng nhau.

b) Nếu điểm G nằm giữa hai điểm I, K và GI = GK thì điểm G là trung điểm của đoạn thẳng IK.

Bài tập 4 (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Quan sát Hình 50.

a) Điểm $I$ thuộc những đoạn thẳng nào?

b) Điểm $I$ là trung điểm của những đoạn thẳng nào?

c) Điểm $A$ không thuộc những đoạn thẳng nào?

Bài tập 4 - Trang 88 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Giải

a) Điểm $I$ thuộc những đoạn thẳng: $IC, IB, ID, IA, AB, CD$

b) Điểm $I$ là trung điểm của những đoạn thẳng: $AB, CD$

c) Điểm $A$ không thuộc những đoạn thẳng: $IC, ID, IB, CD$

Bài tập 5 (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Trong Hình 51, biết $AB = 4 \; cm$, $BC = 7\;cm$, $CD = 3\; cm$, $AD = 9\;cm$

a) Tính độ dài đường gấp khúc $ABCD$

b) So sánh độ dài đường gấp khúc $ABCD$ và độ dài đoạn thẳng $AD$

Bài tập 5 - Trang 88 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Giải

a) Độ dài đường gấp khúc $ABCD$ bằng tổng độ dài các đoạn thẳng $AB, BC, CD$, đó là:

$4 + 7 + 3 = 14 \; (cm)$

Vậy độ dài đường gấp khúc $ABCD$ bằng $14\; cm$

b) Ta có: $14\; cm > 9\;cm$

Do đó, độ dài đường gấp khúc $ABCD$ lớn hơn độ dài đoạn thẳng $AD$

Bài tập 6 (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Hãy tìm một số hình ảnh về đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng trong thực tiễn.

Giải

HS tự làm

TÌM TÒI – MỞ RỘNG (Trang 88 / Toán 6 – tập 2 / Cánh diều) Bạn Bình đi từ nhà đến trường theo một đường thẳng. Trên đường đến trường, bạn Bình lần lượt đi qua nhà bạn Cường và nhà bạn Long. Khoảng cách từ nhà bạn Bình đến nhà bạn Cường là $200\;m$, khoảng cách từ nhà bạn Cường đến nhà bạn Long là $300\;m$. Khoảng cách từ nhà bạn Bình đến trường là $1\;200\;m$. Nhà bạn Cường và nhà bạn Long cách trường bao nhiêu mét?

Giải

Đặt tên các điểm biểu thị vị trí nhà của Bình, nhà của Cường, nhà của Long và trường lần lượt là: $B, C, L, T$

Tìm tòi mở rộng - Trang 88 - Toán 6 tập 2 - bộ Cánh Diều

Khoảng cách từ nhà bạn Long đến trường bằng độ dài đoạn thẳng $LT$.

Ta có: $LT = BT – BC – CL = 1\;200 – 200 – 300 = 700 \;(m)$

Vậy khoảng cách từ nhà bạn Long đến trường là $700\;m$

Khoảng cách từ nhà bạn Cường đến trường bằng độ dài đoạn thẳng $CT$.

Ta có: $CT = CL + LT = 300 + 700 = 1\;000\;(m)$

Vậy khoảng cách từ nhà bạn Cường đến trường là $1\;000\;m$

Kết luận: Nhà bạn Cường cách trường $1\;000\;m$. Nhà bạn Long cách trường $700\;m$

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.