Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 10 – SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 10 trong tống số 13 bài của chuỗi bài viết Chân trời sáng tạo - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 1

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 10 – Chương 1, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tải file bài giải dạng pdf: tại đây.

✨ Nên xem bài học Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố để hiểu được các bài tập phía dưới.

Thực hành 1 (Trang 31 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Trong các số: 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

b) Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số”. Em có đồng ý với Lan không? Vì sao?

Hướng dẫn

a) Muốn biết số tự nhiên x > 1 là số nguyên tố hay hợp số, ta kiểm tra xem số x có bao nhiêu ước:

  • Nếu có từ 3 ước trở lên thì chắc chắn x là hợp số.
  • Nếu chỉ có 2 ước là 1 và x (chính nó) thì x là số nguyên tố.

Vậy trước tiên, ta phải tìm tập hợp các ước của x (tức là Ư(x)), sau đó đếm xem tập hợp này có bao nhiêu phần tử.

Giải

a)

Ta có: Ư(11) = {1; 11}. Suy ra: 11 là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Ta có: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}. Suy ra: 12 là hợp số vì có 6 ước (nhiều hơn 2 ước).

Ta có: Ư(25) = {1; 5; 25}. Suy ra: 25 là hợp số vì có 3 ước (nhiều hơn 2 ước).

b) Điều Lan nói là chưa chính xác, vì số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố, nhưng nó cũng không phải là hợp số.

Nhận xét.

Thực ra, trong câu a), ta không cần phải tìm hết tất cả các ước của 12. Ta chỉ cần chỉ ra được một ước nào đó khác 1 và 12 thì đã kết luận được rằng 12 là hợp số.

Ví dụ, ta biết: 12 chia hết cho 2, nên 2 là ước của 12. Tất nhiên 1 và 12 cũng là các ước của 12. Suy ra số 12 có ít nhất là 3 ước: 1; 2; 12. Vậy 12 là hợp số.

Thực hành 2 (Trang 33 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.

Giải

Giải Thực hành 2 - trang 33 - Toán 6 - 1 - Chân trời sáng tạo.

Vậy: 60 = 22 . 3 . 5

Thực hành 3 (Trang 33 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 để thay thế dấu ? trong ô vuông ở mỗi sơ đồ cây dưới đây, rồi viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số 18; 42; 280 bằng cách dùng lũy thừa.

Thực hành 3 - trang 33 - Toán 6 - 1 - Chân trời sáng tạo.

Giải

Giải Thực hành 3 - trang 33 - Toán 6 - 1 - Chân trời sáng tạo.

a) 18 = 3 . 2 . 3 = 2 . 32

b) 42 = 2 . 3 . 7

c) 280 = 2 . 5 . 2 . 2 . 7 = 23 . 5 . 7

Bài tập 1 (Trang 33 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Mỗi số sau là số nguyên tố hay hợp số? Giải thích.

a) 213;

b) 245;

c) 3 737;

d) 67

Giải

a) 213 là số nguyên tố. Vì chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

b) 245 là hợp số. Vì 245 có nhiều hơn 2 ước: ngoài hai ước là 1 và chính nó thì số 5 cũng là ước của 245. 

c) 3 737 là hợp số. Vì 3 737 có nhiều hơn 2 ước: ngoài hai ước là 1 và chính nó thì số 37 cũng là ước của 3 737.

d) 67 là số nguyên tố. Vì chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

Bài tập 2 (Trang 33 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Lớp của bạn Hoàng có 37 học sinh. Trong lần thi đồng diễn thể dục, các bạn lớp Hoàng muốn xếp thành các hàng có cùng số bạn để được một khối hình chữ nhật có ít nhất là hai hàng. Hỏi các bạn có thực hiện được không? Em hãy giải thích.

Giải

Vì số 37 là số nguyên tố, chỉ chia hết cho 1 và chính nó (37).

Vậy nếu muốn xếp các bạn trong lớp của Hoàng thành các hàng bằng nhau thì chỉ có hai cách:

  • Cách 1: mỗi hàng 1 người (tức là dàn thành 1 hàng ngang);
  • Cách 2: xếp 1 hàng duy nhất ( tức là thành hàng dọc có 37 người).

Tuy nhiên, đề bài lại yêu cầu xếp thành khối hình chữ nhật có ít nhất là 2 hàng, nên cách 1 và cách 2 kể trên đều không phù hợp đề bài. Vì cách 1 thì không phải là khối hình chữ nhật, còn cách 2 thì chỉ có 1 hàng (< 2 hàng).

Vậy lớp Hoàng không thể xếp hàng thỏa yêu cầu đề bài.

Bài tập 3 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Hãy cho ví dụ về

a) Hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

b) Ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố.

Giải

a) 2; 3

b) 3; 5; 7

Bài tập 4 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Mỗi khẳng định sau đúng hay sai:

a) Tích của hai số nguyên tố luôn là một số lẻ.

b) Tích của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn.

c) Tích của hai số nguyên tố có thể là một số nguyên tố.

Giải

a) SAI. Vì 2 và 3 đều là số nguyên tố, nhưng tích của nó là 2 . 3 = 6 lại là một số chẵn (chứ không phải số lẻ).

b) ĐÚNG. Ví dụ như 2 . 3 = 6 là số chẵn. (Trong đó 2 và 3 là các số nguyên tố).

c) SAI. Vì nếu a và b là hai số nguyên tố khác nhau thì tích c = a . b sẽ có hai ước là a và b. Như vậy, tích c = a . b ngoài hai ước là 1 và chính nó, nó còn có thêm hai ước là a và b. Vậy c không phải là số nguyên tố (mà là hợp số).

Bài tập 5 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Phân tích mỗi số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết mỗi số chia hết cho các số nguyên tố nào?

a) 80;

b) 120;

c) 225;

d) 400.

Giải

a) 80 = 16 . 5 = 24 . 5

Suy ra: 80 chia hết cho các số nguyên tố 2 và 5.

b) 120 = 24. 5 = 8 . 3 . 5 = 23 . 3 . 5

Suy ra: 120 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3 và 5.

c) 225 = 45 . 5 = 9 . 5 . 5 = 32 . 52

Suy ra: 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

d) 400 = 4 . 100 = 4 . 4 . 25 = 2 . 2 . 2 . 2 . 5 . 5 = 24  . 52

Suy ra: 400 chia hết cho các số nguyên tố 2 và 5.

Bài tập 6 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Phân tích mỗi số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số.

a) 30;   

b) 225;    

c) 210; 

d) 242.

Giải

a) 30 = 2 . 15 = 2 . 3 . 5

Suy ra: Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

b) 225 = 32 . 52 (xem lại câu c) / bài tập 5 phía trên)

Suy ra: Ư(225) = {1; 3; 5; 9; 15; 25; 45; 75; 225}

c) 210 = 2 . 105 = 2 . 3 . 35 = 2 . 3 . 5 . 7

Suy ra: Ư(210) = {1; 2; 3; 5; 6; 7; 10; 14; 15; 21; 30; 35; 42; 70; 105; 210}

d) 242 = 2 . 121 = 2 . 11 . 11 = 2 . 112

Suy ra: Ư(242) = { 1; 2; 11; 22; 121; 242}

✨ Nên xem: Bài tập PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

Bài tập 7 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Cho số a = 23 . 32  . 7. Trong các số 4, 7, 9, 21, 24, 34, 49, số nào là ước của a?

Giải

Ta có: a = 23 . 32 . 7 = 4 . 2 . 3 . 7. Tích này có chứa thừa số 4 nên a chia hết cho 4. Suy ra 4 là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7. Tích này có chứa thừa số 7 nên a chia hết cho 7. Suy ra 7 là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7 = 23 . 9 . 7. Tích này có chứa thừa số 9 nên a chia hết cho 9. Suy ra 9 là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7 = 23 . 3 . 3 . 7 = 23 . 3 . 21. Tích này có chứa thừa số 21 nên a chia hết cho 21. Suy ra 21 là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7 = 8 . 3 . 3 . 7 = 24 . 3 . 7. Tích này có chứa thừa số 24 nên a chia hết cho 24. Suy ra 24 là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7.

Mà 34 = 2 . 17.

Suy ra a không chia hết cho 34 (vì a không chứa thừa số 17).

Vậy 34 không phải là ước của a.

Ta có: a = 23 . 32 . 7

Mà 49 = 72

Suy ra a không chia hết cho 49 (vì số mũ của 7 trong a nhỏ hơn số mũ của 7 trong 49).

Vậy 49 không phải là ước của a.

Bài tập 8 (Trang 34 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Bình dùng một khay hình vuông cạnh 60 cm để xếp bánh chưng. Mỗi chiếc bánh chưng hình vuông có cạnh 15 cm. Bình có thể dùng những chiếc bánh chưng để xếp vừa khít vào khay này không? Giải thích.

Giải

Ta có: 60 = 2 . 30 = 2 . 2 . 15. Vì tích này có chứa thừa số 15 nên 60 chia hết cho 15.

Vậy Bình có thể dùng những chiếc bánh chưng hình vuông có cạnh là 15 cm để xếp vừa khít vào khay hình vuông có cạnh là 60 cm.

Lưu ý

Vì 60 : 15 = 4 nên khi xếp vừa khít những chiếc bánh chưng kể trên vào khay thì mỗi hàng và mỗi cột đều là 4 chiếc bánh chưng.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 9 – ƯỚC VÀ BỘI (bộ Chân trời sáng tạo)Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 12 – ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT. (bộ Chân trời sáng tạo) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

Chương 1: SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp. Phần tử của tập hợp.

Bài 2 - Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.

Bài 4 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 5 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài 6 - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.

Bài 7 - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Bài 8 - Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Bài 9 - Ước và bội.

Bài 10 - Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Bài 11 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài 12 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 13 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài 14 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2: SỐ NGUYÊN

Bài 1 - Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.

Bài 2 - Thứ tự trong tập hợp số nguyên.

Bài 3 - Phép cộng và phép trừ hai số nguyên.

Bài 4 - Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vui học cùng số nguyên.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 1 - Hình vuông - Tam giác đều - Lục giác đều.

Bài 2 - Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang cân.

Bài 3 - Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài 4 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Bài 1 - Thu thập và phân loại dữ liệu.

Bài 2 - Biểu diễn dữ liệu trên bảng.

Bài 3 - Biểu đồ tranh.

Bài 4 - Biểu đồ cột - Biểu đồ cột kép.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương.

Bài tập cuối chương 4.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2