Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 3 – CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 3 trong tống số 13 bài của chuỗi bài viết Chân trời sáng tạo - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 1

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 3 – Chương 1, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tải bản pdf: tại đây.

Nên xem:

🤔 Trắc nghiệm Toán 6 – chủ đề CÁC PHÉP TÍNH trong tập hợp số tự nhiên.

Thực hành 1 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) An có 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập. An đã mua 5 quyển vở, 6 cái bút bi và 2 cái bút chì. Biết rằng mỗi quyển vở có giá 6 000 đồng, mỗi cái bút bi hoặc bút chì có giá 5 000 đồng. Hỏi An còn lại bao nhiêu tiền?

Giải

Số tiền mà An đã mua 5 quyển vở, 6 cái bút bi và 2 cái bút chì là:

5 × 6 000 + 6 × 5 000 + 2 × 5 000 = 70 000 (đồng)

Số tiền An còn lại là:

100 000 – 70 000 = 30 000 (đồng)

Nhận xét

Số tiền An còn lại có thể viết dưới dạng một biểu thức duy nhất như sau:

100 000 – (5 × 6 000 + 6 × 5 000 + 2 × 5 000)

Kết quả của biểu thức trên vẫn là 30 000.

✨ Để biết cách áp dụng các phép tính vào thực tế, hãy xem bài viết này.

Thực hành 2 (Trang 14 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Có thể thực hiện phép tính sau như thế nào cho hợp lý?

T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)

Giải

T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)

= (1 + 3 + 7 + 9) . (11 + 89)

= [(1 + 9) + (3 + 7)] . (11 + 89)

= (10 + 10) . (11 + 89)

= 20 . 100

= 2 000

✨ Nên xem bài viết này để biết các tính chất của phép cộng và phép nhân, cũng như hiểu được cách làm một bài tính giá trị biểu thức cách hợp lý.

Thực hành 3 (Trang 14 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Có thể tính nhanh tích của một số với 9 hoặc 99 như sau:

67 . 9 = 67 . (10  1) = 67 . 10  67 . 1 = 670  67 = 603;

346 . 99 = 346 . (100  1) = 346 . 100  346 . 1 = 34 600  346 = 34 254.

Hãy tính:

a) 1 234 . 9;

b) 1 234 . 99.

Giải

a) 1 234 . 9 = 1 234 . (10  1) = 12 340  1 234 = 11 106.

b) 1 234 . 99 = 1 234 . (100  1) = 123 400  1 234 = 122 116.

✨ Xem bài viết: Phép trừ và phép chia để hiểu bài tập này và làm tốt các bài tập tiếp theo.

Vận dụng (Trang 15 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Năm nay An 12 tuổi, mẹ An 36 tuổi.

a) Hỏi bao nhiêu năm nữa thì số tuổi của An bằng số tuổi của mẹ năm nay.

b) Năm nay số tuổi của mẹ An gấp mấy lần số tuổi của An.

Giải

a) Ta có: 36 – 12 = 24 

Vậy 24 năm nữa thì số tuổi của An bằng tuổi của mẹ An năm nay.

b) Ta có: 36 : 12 = 3

Vậy năm nay số tuổi của mẹ An gấp 3 lần số tuổi của An.

Bài tập 1 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tính một cách hợp lý:

a) 2 021 + 2 022 + 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029;

b) 30 . 40 . 50 60.

Giải

a) 2 021 + 2 022 + 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029

= 2 021 + 2 029 + 2 022 + 2 028 + 2 023 + 2 027 + 2 024 + 2 026 + 2 025

= (2 021 + 2 029) + (2 022 + 2 028) + (2 023 + 2 027) + (2 024 + 2 026) + 2 025

= 4 050 + 4 050 + 4 050 + 4 050 + 2 025

= 4 . 4 050 + 2 025

= 16 200 + 2 025

= 18 225.

b) 30 . 40 . 50 . 60

= 3 . 10 . 4 . 10 . 5 . 10 . 6 . 10

= 3 . 4 . 5 . 6 . 10 . 10 . 10 . 10

= 12 . 30 . 10 . 10 . 10 . 10

= 12 . 3 . 10 . 10 . 10 . 10 . 10

= 36 . 100 000

= 3 600 000.

Bài tập 2 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Bình được mẹ mua cho 9 quyển vở, 5 cái bút bi và 2 cục tẩy. Giá mỗi quyển vở là 6 500 đồng; giá mỗi cái bút bi là 4 500 đồng; giá mỗi cục tẩy là 5 000 đồng. Mẹ Bình đã mua hết bao nhiêu tiền?

Giải

Mẹ Bình đã mua hết số tiền là:

9 . 6 500 + 5 . 4 500 + 2 . 5 000 = 91 000 (đồng)

Nên xem:

🤔 Cách giải bài toán thực tế. (sử dụng cộng trừ nhân chia)

Bài tập 3 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Một chiếc đồng hồ đánh chuông theo giờ. Đúng 8 giờ, nó đánh 8 tiếng “boong”; đúng 9 giờ, nó đánh 9 tiếng “boong”, … Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày, nó đánh bao nhiều tiếng “boong”?

Giải

Đúng 8 giờ, đồng hồ đáng 8 tiếng “boong”.

Đúng 9 giờ, nó đánh 9 tiếng.

Đúng 10 giờ, đánh 10 tiếng.

Đúng 11 giờ, đánh 11 tiếng.

Đúng 12 giờ, đánh 12 tiếng.

Vậy tổng số tiếng “boong” mà đồng hồ đã đánh từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa là:

8 + 9 + 10 + 11 + 12

= (8 + 12) + (9 + 11) + 10

= 20 + 20 + 10

= 50 (tiếng “boong”)

Bài tập 4 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Biết rằng độ dài đường xích đạo khoảng 40 000 km. Khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 2 000 km. Độ dài đường xích đạo dài gấp mấy lần khoảng cách giữa hai thành phố trên?

Giải

Ta có: 40 000 : 2 000 = 20.

Vậy độ dài đường xích đạo dài gấp 20 lần khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 2 – TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN. (bộ Chân trời sáng tạo)Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 4 – LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN. (bộ Chân trời sáng tạo) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

Chương 1: SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp. Phần tử của tập hợp.

Bài 2 - Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.

Bài 4 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 5 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài 6 - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.

Bài 7 - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Bài 8 - Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Bài 9 - Ước và bội.

Bài 10 - Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Bài 11 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài 12 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 13 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài 14 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2: SỐ NGUYÊN

Bài 1 - Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.

Bài 2 - Thứ tự trong tập hợp số nguyên.

Bài 3 - Phép cộng và phép trừ hai số nguyên.

Bài 4 - Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vui học cùng số nguyên.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 1 - Hình vuông - Tam giác đều - Lục giác đều.

Bài 2 - Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang cân.

Bài 3 - Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài 4 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Bài 1 - Thu thập và phân loại dữ liệu.

Bài 2 - Biểu diễn dữ liệu trên bảng.

Bài 3 - Biểu đồ tranh.

Bài 4 - Biểu đồ cột - Biểu đồ cột kép.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương.

Bài tập cuối chương 4.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2