Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 6 – CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 6 trong tống số 13 bài của chuỗi bài viết Chân trời sáng tạo - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 1

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 6 – Chương 1, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tải file bài giải bản pdf: tại đây.

Thực hành 1 (Trang 22 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Hãy tìm số dư trong phép chia mỗi số sau đây cho 3:

255; 157; 5 105.

b) Có thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được không? Biết rằng mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 bạn.

Giải

a)

Ta có: 255 = 85 . 3. Do đó, 255 chia hết cho 3 (tức là dư 0).

Ta có: 157 = 51 . 3 + 4. Do đó, 157 chia cho 3 dư 4.

Ta có: 5 105 = 1 701 . 3 + 2. Do đó, 5 105 chia cho 3 dư 2.

b) Ta có: 17 = 4 . 4 + 1

Suy ra: 17 chia cho 4 dư 1.

Do đó, nếu xếp 17 bạn vào 4 xe taxi thì sẽ có một xe taxi có ít nhất là 5 bạn. Tuy nhiên, mỗi xe taxi chỉ chở được không quá 4 người. 

Vậy không thể sắp xếp cho 17 bạn vào 4 xe taxi được.

✨ Xem bài học Tính chất chia hết để hiểu cách làm bài tập này và làm tốt các bài tập tiếp theo.

Thực hành 2 (Trang 23 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Không thực hiện phép tính, xét xem các tổng, hiệu sau có chia hết cho 4 không? Tại sao?

1 200 + 440; 400  324; 2 . 3 . 4 . 6 + 27.

b) Tìm hai ví dụ về tổng hai số chia hết cho 5 nhưng các số hạng của tổng lại không chia hết cho 5.

Giải

a) Áp dụng các tính chất chia hết:

Vì 1 200  4 và 440  4 nên (1 200 + 440)  4.

Vì 400  4 và 324  4 nên (400  324)  4

Tích 2 . 3 . 4 . 6 có chứa thừa số 4 nên (2 . 3 . 4 . 6)  4.

Vì (2 . 3 . 4 . 6)  4 và 27 ⋮̸ 4 nên (2 . 3 . 4 . 6 + 27) ⋮̸ 4

b) Xét tổng 23 + 12.

Ta thấy tổng 23 + 12 chia hết cho 5 (vì 23 + 12 = 45  5).

Tuy nhiên, các số hạng của tổng này là các số 23 và 12 đều không chia hết cho 5.

Vận dụng (Trang 23 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Cho tổng A = 12 + 14 + 16 + x, với x là số tự nhiên. Tìm x để A chia hết cho 2, A không chia hết cho 2.

Giải

Ta thấy: 12  2, 14  2, 16  2.

Do đó, để tổng A = 12 + 14 + 16 + x chia hết cho 2 thì x phải chia hết cho 2.

Để tổng A = 12 + 14 + 16 + x không chia hết cho 2 thì x không chia hết cho 2.

Bài tập 1 (Trang 23 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Khẳng định nào sau đây là đúng, khẳng định nào là sai:

a) 1 560 + 390 chia hết cho 15;

b) 456 + 555 không chia hết cho 10;

c) 77 + 49 không chia hết cho 7;

d) 6 624 – 1 806 chia hết cho 6.

Giải

a) ĐÚNG. Vì 1 560  15 và 390  15 nên (1 560 + 390)  15.

b) ĐÚNG. Vì 456 + 555 = 1 011  ⋮̸ 10.

c) SAI. Vì 77  7 và 49  7 nên (77 + 49)  7.

d) ĐÚNG. Vì 6 624  6 và 1 806  6 nên (6 624  1 806)  6.

Nhận xét

Trong câu b), nếu dựa vào 456 ⋮̸ 10 và 555 ⋮̸ 10 mà kết luận rằng (456 + 555) ⋮̸ 10 thì bạn đã làm sai.

Ở đây, ta bắt buộc phải tính giá trị của tổng 456 + 555 thì mới biết nó có chia hết cho 10 hay không!

Bài tập 2 (Trang 23 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Trong các phép chia sau, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư? Viết kết quả phép chia dạng a = b . q + r, với 0  r < b.

a) 144 : 3;                           

b) 144 : 13;                           

c) 144 : 30.

Giải

a) Phép chia 144 : 3 là phép chia hết:

144 = 3 . 48

(a = 144; b = 3; q = 48; r = 0)

b) Phép chia 144 : 13 là phép chia có dư:

144 = 13 . 11 + 1

(a = 144; b = 13; q = 11; r = 1)

c) Phép chia 144 : 30 là phép chia có dư:

144 = 30 . 4 + 24

(a = 144; b = 30; q = 4; r = 24)

Bài tập 3 (Trang 24 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tìm các số tự nhiên q và r, biết cách viết kết quả phép chia có dạng như sau:

a) 1 298 = 354q + r (0  r < 354);

b) 40 685 = 985q + r (0  r < 985).

Giải

a) Ta biết rằng 1 298 chia cho 354 được thương là 3 và dư 236.

Suy ra: 1 298 = 354 . 3 + 236

Vậy q = 3 và r = 236.

b) Ta biết rằng 40 685 chia cho 985 được thương là 41 và dư 300.

Suy ra: 40 685= 985 . 41 + 300

Vậy q = 41 và r = 300.

Bài tập 4 (Trang 24 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Trong phong trào xây dựng “nhà sách của chúng ta”, lớp 6A thu được 3 loại sách do các bạn trong lớp đóng góp: 36 quyển truyện tranh, 40 quyển truyện ngắn và 15 quyển thơ. Có thể chia số sách đã thu được thành 4 nhóm với số lượng quyển bằng nhau không? Vì sao?

Giải

Tổng số quyển sách thu được là:

36 + 40 + 15

Ta cần xét xem tổng trên có chia hết cho 4 hay không?

Ta có: 36 ⋮ 4, 40  4 nhưng 15 ⋮̸ 4.

Suy ra: (36 + 40 + 15) ⋮̸ 4

Vì tổng 36 + 40 + 15 không chia hết cho 4 nên ta không thể chia số sách đã thu được thành 4 nhóm với số lượng quyển bằng nhau được.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 5 – THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. (bộ Chân trời sáng tạo)Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 7 – DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 (bộ Chân trời sáng tạo) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

Chương 1: SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp. Phần tử của tập hợp.

Bài 2 - Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.

Bài 4 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 5 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài 6 - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.

Bài 7 - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Bài 8 - Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Bài 9 - Ước và bội.

Bài 10 - Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Bài 11 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài 12 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 13 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài 14 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2: SỐ NGUYÊN

Bài 1 - Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.

Bài 2 - Thứ tự trong tập hợp số nguyên.

Bài 3 - Phép cộng và phép trừ hai số nguyên.

Bài 4 - Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vui học cùng số nguyên.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 1 - Hình vuông - Tam giác đều - Lục giác đều.

Bài 2 - Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang cân.

Bài 3 - Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài 4 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Bài 1 - Thu thập và phân loại dữ liệu.

Bài 2 - Biểu diễn dữ liệu trên bảng.

Bài 3 - Biểu đồ tranh.

Bài 4 - Biểu đồ cột - Biểu đồ cột kép.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương.

Bài tập cuối chương 4.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2