Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 7 – DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5 (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 7 trong tống số 13 bài của chuỗi bài viết Chân trời sáng tạo - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 1

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 7 – Chương 1, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tải file bài giải dạng pdf: tại đây.

✨ Nên xem bài học Dấu hiệu chia hết để hiểu được các bài tập phía dưới.

Thực hành 1 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Viết hai số lớn hơn 1 000 và chia hết cho 2.

b) Viết hai số lớn hơn 100 và không chia hết cho 2.

Giải

a) 1 008 và 1 794.

b) 123 và 175.

Lưu ý

Còn nhiểu câu trả lời khác cho bài tập này! Miễn sao câu trả lời thỏa mãn tính chất sau:

a) Số cần tìm phải lớn hơn 1 000 và tận cùng là một trong các số: 0; 2; 4; 6; 8.

b) Số cần tìm phải lớn hơn 100 và tận cùng là một trong các số: 1; 3; 5; 7; 9 (khác với câu a)).

Thực hành 2 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu để số thỏa mãn từng điều kiện:

a) Chia hết cho 2.

b) Chia hết cho 5.

c) Chia hết cho cả 2 và 5.

Hướng dẫn

Ký hiệu nói về một số tự nhiên có ba chữ số là 1; 7; và (chữ số tận cùng là dấu ). Trong bài viết về cách ghi số tự nhiên, ta đã đề cập về ký hiệu này.

Giải

a) Số chia hết cho 2 khi có chữ số tận cùng (tức là dấu ) là một trong các số 0; 2; 4; 6; 8.

Vậy là một trong các số 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

b) Số chia hết cho 5 khi có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

Vậy là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

c) Vì số chia hết cho 5 nên là 0 hoặc 5. Tuy nhiên, lại chia hết cho 2 nữa, nên phải là 0 (chứ không thể là 5 được).

Vậy là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

Bài tập 1 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Trong những số sau: 2 023; 19 445; 1 010, số nào

a) chia hết cho 2 ?

b) chia hết cho 5 ?

c) chia hết cho 10 ?

Hướng dẫn

a) Số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng của nó phải là một trong các số: 0; 2; 4; 6; 8.

b) Số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng của nó phải là 0 hoặc 5.

c) Ta thấy: 10 = 2 . 5.

Vì vậy, một số tự nhiên chia hết cho 10 thì phải chia hết cho cả 2 và 5. Suy ra: “Một số chia hết cho 10 nếu tận cùng của nó là chữ số 0”.

Giải

a) Số 1 010 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 0.

Các số 2 023 và 19 445 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng lần lượt là 3 và 5.

b) Số 1 010 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 0.

Số 19 445 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 5.

Số 2 023 không chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 3.

c) Số 1 010 chia hết cho 10 vì có chữ số tận cùng là 0.

Các số 19 445 và 2 023 không chia hết cho 10 vì chữ số tận cùng của chúng khác 0.

Bài tập 2 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết những tổng (hiệu) nào sau đây chia hết cho 2, chia hết cho 5?

a) 146 + 550;                         

b) 575 – 40;                           

c) 3 . 4 . 5 + 83;

d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4.

Giải

a) 146 + 550

Ta có: 146 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 6) và 550  2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (146 + 550)  2.

Ta có: 146 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 6) và 550  5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (146 + 550) ⋮̸ 5.

b) 575 – 40

Ta có: 575 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 5) và 40  2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (575  40) ⋮̸ 2.

Ta có: 575 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 5) và 40  5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (575  40)  5

c) 3 . 4 . 5 + 83

Ta có: (3 . 4 . 5)  2 (vì tích 3 . 4 . 5 có chứa thừa số 4 là một số chia hết cho 2) và 83 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 3).

Suy ra: (3 . 4 . 5 + 83) ⋮̸ 2

Ta có: (3 . 4 . 5)  5 (vì tích 3 . 4 . 5 có chứa thừa số 5) và 83 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 3).

Suy ra: (3 . 4 . 5 + 83) ⋮̸ 5

d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4

Ta có: (7 . 5 . 6)  2 (vì tích 7 . 5 . 6 có chứa thừa số 6  2)) và (35 . 4)  2 (vì tích 35 . 4 có chứa thừa số 4  2).

Suy ra: (7 . 5 . 6  35 . 4)  2

Ta có: (7 . 5 . 6)  5 (vì tích 7 . 5 . 6 có chứa thừa số 5) và (35 . 4)  5 (vì có chứa thừa số 35  5).

Suy ra: (7 . 5 . 6  35 . 4)  5

Bài tập 3 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Lớp 6A, 6B, 6C, 6D lần lượt có 35, 36, 39, 40 học sinh.

a) Lớp nào có thể chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên?

b) Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập?

Giải

a) Để chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên thì tổng số học sinh của lớp đó phải là số chia hết cho 5.

Lớp 6A có tổng số học sinh là 35  5 (vì chữ số tận cùng là 5).

Lớp 6B có tổng số học sinh là 36 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 6).

Lớp 6C có tổng số học sinh là 39 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 9).

Lớp 6D có tổng số học sinh là 40  5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Vậy chỉ có lớp 6A và lớp 6D có thể chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên.

b) Chia thành đôi bạn học tập có nghĩa là chia thành từng nhóm 2 người.

Để chia tất cả các bạn trong lớp thành các đôi bạn học tập thì tổng số học sinh của lớp đó phải là số chia hết cho 2.

Lớp 6A có tổng số học sinh là 35 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 5).

Lớp 6B có tổng số học sinh là 36  2 (vì chữ số tận cùng là 6).

Lớp 6C có tổng số học sinh là 39 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 9).

Lớp 6D có tổng số học sinh là 40  2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Vậy chỉ có lớp 6B và 6D có thể chia tất cả các bạn trong lớp thành đôi bạn học tập.

Bài tập 4 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Bà Huệ có 19 quả xoài và 40 quả quýt. Bà có thể chia số quả này thành 5 phần bằng nhau (có cùng số xoài, có cùng số quýt mà không được cắt quả) được không?

Giải

Ta có: 19 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 9).

Suy ra, ta không thể chia 19 quả xoài thành 5 phần bằng nhau được.

Cho nên, dù số quýt là bao nhiêu đi nữa, ta cũng không thể nào chia số quả xoài và quýt thành 5 phần bằng nhau (có cùng số xoài, cùng số quýt) được.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 6 – CHIA HẾT VÀ CHIA CÓ DƯ. TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG. (bộ Chân trời sáng tạo)Giải Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 8 – DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 (bộ Chân trời sáng tạo) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

Chương 1: SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp. Phần tử của tập hợp.

Bài 2 - Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.

Bài 4 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 5 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài 6 - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.

Bài 7 - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Bài 8 - Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Bài 9 - Ước và bội.

Bài 10 - Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Bài 11 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài 12 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 13 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài 14 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2: SỐ NGUYÊN

Bài 1 - Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.

Bài 2 - Thứ tự trong tập hợp số nguyên.

Bài 3 - Phép cộng và phép trừ hai số nguyên.

Bài 4 - Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vui học cùng số nguyên.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 1 - Hình vuông - Tam giác đều - Lục giác đều.

Bài 2 - Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang cân.

Bài 3 - Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài 4 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Bài 1 - Thu thập và phân loại dữ liệu.

Bài 2 - Biểu diễn dữ liệu trên bảng.

Bài 3 - Biểu đồ tranh.

Bài 4 - Biểu đồ cột - Biểu đồ cột kép.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương.

Bài tập cuối chương 4.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2