Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] Bài 3 – CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ HÌNH TRONG THỰC TIỄN. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 3 trong tống số 4 bài của chuỗi bài viết Chân trời sáng tạo - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 3

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 3 – Chương 3, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Tải file bài giải này dạng pdf: tại đây.

Thực hành 1 (Trang 89 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Trong bãi giữ xe, người ta đang vẽ một mũi tên với các kích thước như hình sau để hướng dẫn chiều xe chạy. Tính diện tích hình mũi tên.

Thực hành 1 - Trang 89 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Gợi ý: Chia hình mũi tên thành các hình như bên dưới.

Thực hành 1 - Trang 89 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo. (2)

Giải

Diện tích hình mũi tên bằng tổng diện tích của hình chữ nhật và hình tam giác:

Diện tích hình chữ nhật là: (có CR = 1 m và CD = 1,8 m)

1,8 . 1 = 1,8 (m2)

Diện tích hình tam giác: (có chiều cao là 0,6 m và cạnh đáy là 2 m)

Vậy diện tích hình mũi tên bằng: 1,8 + 0,6 = 2,4 (m2)

Giải thích

Tại sao chiều cao của hình tam giác lại bằng 0,6 m ?

Đó chính là hiệu của 2,4 m và 1,8 m:

2,4 – 1,8 = 0,6 (m).

Vận dụng 1 (Trang 90 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Trong một khu vườn hình chữ nhật, người ta làm một lối đi lát sỏi với các kích thước như hình vẽ sau. Chi phí cho mỗi mét vuông làm lối đi hết 120 nghìn đồng. Hỏi chi phí để làm lối đi là bao nhiêu?

Vận dụng 1 - Trang 90 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Giải

Lối đi theo đề bài có dạng một hình bình hành với độ dài cạnh là 2 m và chiều cao tương ứng là 20 m.

Do đó, diện tích của lối đi là: 2 . 20 = 40 (m2).

Vì chi phí cho mỗi mét vuông làm lối đi hết 120 nghìn đồng, nên chi phí để làm toàn bộ lối đi là:

40 . 120 = 4 800 (nghìn đồng).

Tức là chi phí làm lối đi là: 4 800 000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

Thực hành 2 (Trang 90 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Người ta cần xây tường rào cho một khu vườn như hình dưới đây. Mỗi mét dài (mét tới) tường rào tốn 150 nghìn đồng. Hỏi cần bao nhiêu tiền để xây tường rào?

Thực hành 2 - Trang 90 - Toán 6 (1) Chân trời sáng tạo.

Giải

Trước tiên, ta phải tính chu vi khu vườn (nói cách khác là đường bao quanh khu vườn).

Chu vi khu vườn bằng tổng độ dài tất cả các cạnh của khu vườn.

Khu vườn này gồm:

  • 2 cạnh có độ dài 10 m;
  • 5 cạnh có độ dài 3 m;
  • cạnh dọc bên trái có độ dài bằng 3 + 3 + 3 = 9 (m).

Vậy chu vi khu vườn là: 2 . 10 + 5 . 3 + 9 = 20 + 15 + 9 = 44 (m)

Vì mỗi mét tường rào tốn 150 nghìn đồng nên số tiền để xây tường rào là:

44 . 150 = 6 600 (nghìn đồng).

Tức là số tiền làm tường rào là: 6 600 000 đồng (Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng).

Vận dụng 2 (Trang 90 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Thầy giáo ra bài toán: Tính chu vi và diện tích một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 25 m, chiều dài 300 dm.

Bạn An thực hiện như sau:

(25 + 300) . 2 = 650

Chu vi khu vườn là: 650 m.

25 . 300 = 7 500

Diện tích khu vườn là: 7 500 m2.

Thầy giáo bảo bạn An đã làm sai. Em hãy chỉ ra bạn An sai chỗ nào. Hãy sửa lại cho đúng.

Giải

Bạn An sai vì không quy đổi về cùng một đơn vị.

Sửa lại bằng cách đổi đơn vị về m hoặc dm.

Đổi đơn vị: 300 dm = 30 m.

Vậy khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 25 m và chiều dài là 30 m.

Chu vi khu vườn là: (25 + 30) . 2 = 55 . 2 = 110 (m).

Diện tích khu vườn là: 25 . 30 = 750 (m2).

Bài tập 1 (Trang 90 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tính diện tích các hình sau:

a) Hình bình hành có độ dài một cạnh 20 cm và chiều cao tương ứng 5 cm.

b) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 5 m và 20 dm.

c) Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 5 m và 3,2 m; chiều cao là 4 m.

Giải

a) Diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh 20 cm và chiều cao tương ứng 5 cm là: 20 . 5 = 100 (cm2)

b) Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 5 m và 20 dm:

Đổi đơn vị: 20 dm = 2 m.

Diện tích hình thoi này là:

c) Diện tích hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 5 m và 3,2 m; chiều cao là 4 m:

Bài tập 2 (Trang 91 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Tính diện tích và chu vi các hình được tô màu sau:

Bài tập 2 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Giải

a)

Để tính diện tích, chia hình được tô màu thành hai hình chữ nhật như sau:

Giải bài tập 2a - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Diện tích cần tính bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật đó.

Hình chữ nhật lớn có chiều rộng là 5 cm và chiều dài là 7 cm, nên diện tích của nó bằng: 5 . 7 = 35 (cm2)

Hình chữ nhật nhỏ có:

  • chiều dài là: 8 cm
  • chiều rộng là: 7  6 = 1 (cm)

Do đó, diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 8 . 1 = 8 (cm2)

Vậy diện tích hình cần tính là: 35 + 8 = 43 (cm2)

Để tính chu vi, ta tính tổng độ dài tất cả các cạnh của hình được tô màu.

Hình được tô màu gồm có:

  • cạnh 5 cm; cạnh 6 cm; cạnh 7 cm; cạnh 8 cm;
  • cạnh nhỏ bên trái bằng: 7  6 = 1 (cm);
  • cạnh dưới đáy bằng: 8 + 5 = 13 (cm).

Vậy chu vi hình được tô màu là:

5 + 6 + 7 + 8 + 1 + 13 = 40 (cm)

b)

Để tính diện tích, ta lấy diện tích hình chữ nhật lớn trừ cho diện tích hình thang cân màu trắng.

Giải bài tập 2b - Trang 91 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Hình chữ nhật lớn có chiều rộng là 9 m và chiều dài là 17 m nên diện tích của nó là: 9 . 17 = 153 (m2)

Hình thang cân có:

  • hai đáy là 3 m và 9 m;
  • chiều cao là: 9  5 = 4 (m).

Do đó, diện tích hình thang là:

Vậy diện tích hình cần tính là: 153  24 = 129 (m2)

Để tính chu vi, ta cộng tất cả độ dài các cạnh của hình cần tính lại.

Hình cần tính có:

  • 1 cạnh dài 17 m;
  • 2 cạnh dài 9 m;
  • 2 cạnh dài 4 m;
  • 2 cạnh dài 5 m;
  • 1 cạnh dài 3 m.

Vậy chu vi hình cần tính bằng:

17 + 2 . 9 + 2 . 4 + 2 . 5 + 3 = 56 (m)

Lưu ý

Để tính diện tích của một hình, ta có thể cộng diện tích các hình nhỏ hợp thành nó.

Nhưng để tính chu vi, ta không được cộng chu vi các hình nhỏ hợp thành. Muốn tính chu vi của một hình, ta cộng độ dài các cạnh của hình đó lại.

Bài tập 3 (Trang 91 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Một mảnh vườn có hình dạng như hình vẽ sau đây. Để tính diện tích mảnh vườn, người ta chia nó thành hình thang cân ABCD và hình bình hành ADEF có kích thước như sau:

BC = 30 m, AD = 42 m, BM = 22 m, EN = 28 m.

Hãy tính diện tích mảnh vườn này.

Bài tập 3 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Giải

Diện tích hình thang ABCD là:

Diện tích hình bình hành ADEF là:

Vậy diện tích mảnh vườn là:

Bài tập 4 (Trang 91 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Ở giữa khu vườn, người ta xây một bồn hoa hình thoi có độ dài hai đường chéo là 5 m và 3 m. Tính diện tích phần còn lại của khu vườn.

Bài tập 4 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Chân trời sáng tạo.

Giải

Diện tích cần tính bằng diện tích bằng diện tích hình chữ nhật trừ cho diện tích hình thoi.

Diện tích hình chữ nhật là: 25 . 15 = 375 (m2)

Diện tích hình thoi là:

Vậy diện tích phần còn lại của khu vườn là: 375  7,5 = 367,5 (m2)

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] Bài 2 – HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN. (bộ Chân trời sáng tạo)Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3 (bộ Chân trời sáng tạo) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

Chương 1: SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp. Phần tử của tập hợp.

Bài 2 - Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên.

Bài 4 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 5 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài 6 - Chia hết và chia có dư. Tính chất chia hết của một tổng.

Bài 7 - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.

Bài 8 - Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.

Bài 9 - Ước và bội.

Bài 10 - Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Bài 11 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài 12 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 13 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài 14 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2: SỐ NGUYÊN

Bài 1 - Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên.

Bài 2 - Thứ tự trong tập hợp số nguyên.

Bài 3 - Phép cộng và phép trừ hai số nguyên.

Bài 4 - Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Vui học cùng số nguyên.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3: CÁC HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 1 - Hình vuông - Tam giác đều - Lục giác đều.

Bài 2 - Hình chữ nhật - Hình thoi - Hình bình hành - Hình thang cân.

Bài 3 - Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài 4 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Tính chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4: MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Bài 1 - Thu thập và phân loại dữ liệu.

Bài 2 - Biểu diễn dữ liệu trên bảng.

Bài 3 - Biểu đồ tranh.

Bài 4 - Biểu đồ cột - Biểu đồ cột kép.

Bài 5 - Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Thu thập dữ liệu về nhiệt độ trong tuần tại địa phương.

Bài tập cuối chương 4.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2