Giải Toán 6 (t2) [Chương 6] BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 6. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết Bài tập cuối Chương 6, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

A – Câu hỏi trắc nghiệm

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG! – Các câu được in đậm chính là đáp án đúng.

Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

$$(A)\; -\frac{1}{4} = 0,25;$$

$$\mathbf{(B)\; -\frac{1}{4} = -0,25;}$$

$$(C)\; -\frac{1}{4} = -0,205;$$

$$(D)\; -\frac{1}{4} = -0,025.$$

Hướng dẫn

$$-\frac{1}{4} = -1 : 4 = -0,25$$

Hoặc tính theo kiểu phần trăm:

$$-\frac{1}{4} = -\frac{1 \cdot 100}{4}\% $$

$$= -25\% = -0,25$$

Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

(A) 0,3 > -0,4;

(B) -0,9 > -0,99;

(C) -2,125 < 0;

(D) -0,555 < -0,666.

Hướng dẫn

+) 0,3 > 0 và 0 > -0,4. Do đó, 0,3 > -0,4. $\rightarrow$ (A) đúng.

+) Vì 0,9 < 0,99 nên -0,9 > -0,99. $\rightarrow$ (B) đúng.

+) -2,125 là số âm nên nhỏ hơn 0. $\rightarrow$ (C) đúng.

+) Vì 0,555 < 0,666 nên -0,555 > -0,666. $\rightarrow$ (D) sai.

Vậy phải chọn đáp án (D).

Câu 3: Kết quả của phép tính: $8 \cdot (-0,125) \cdot (-0,25) \cdot (-400)$ là:

(A) 100;

(B) 200;

(C) -100;

(D) -20;

Hướng dẫn

Bấm máy tính, hoặc tính nhanh như sau:

$$8 \cdot (-0,125) \cdot (-0,25) \cdot (-400)$$

$$= [8 \cdot (-0,125)] \cdot [(-0,25) \cdot (-400)]$$

$$= (-1) \cdot 100 = -100$$

Chọn đáp án (C).

Câu 4: Giá trị 25% của 80 là:

(A) 250;

(B) 25;

(C) 200;

(D) 20.

Giải

25% của 80 là:

$$80 \cdot \frac{25}{100} = 20$$

Chọn đáp án (D).

B – Bài tập tự luận

Bài tập 1 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần:

-3,43;  -3,4;  0,2;  3,43;  3,4;  0,22

Giải

3,43 > 3,4 > 0,22 > 0,2 > -3,4 > -3,43

Bài tập 2 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Hãy sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:

1,23;   -1,23;     0,12;       0,121;     -0,02;    -0,002;   0,1

Giải

-1,23 < -0,02 < -0,002 < 0,1 < 0,12 < 0,121 < 1,23.

Bài tập 3 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Oxi có nhiệt độ sôi -182,95 oC. Nitơ có nhiệt độ sôi -195,79 oC. Hỏi nhiệt độ sôi của oxi cao hơn nhiệt độ sôi của nitơ bao nhiêu độ?

Giải

Ta có:

$$(-182,95) – (-195,79) $$

$$= (-182,95) + 195,79 $$

$$= 195,97 – 182,95 = 12,84$$

Vậy nhiệt độ sôi của oxi cao hơn của nitơ 12,84 oC.

Lưu ý

Muốn biết nhiệt độ sôi của oxi cao hơn của nitơ bao nhiêu độ, ta lấy [nhiệt độ sôi của oxi] trừ cho [nhiệt độ sôi của nitơ].

Bài tập 4 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Một công ty có 30 nhân viên nam và 24 nhân viên nữ. Số nhân viên nữ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số nhân viên công ty?

Giải

Tổng số nhân viên của công ty là: $30 + 24 = 54$ (nhân viên).

Ta có:

$$\frac{24 \cdot 100}{54} \approx 44$$

Vậy số nhân viên nữ chiếm 44% trong tổng số nhân viên công ty.

Bài tập 5 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Mẹ bạn Mai may được 25 chiếc áo và 35 chiếc quần trong một tháng. Vậy số lượng áo chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hàng đã may được?

Giải

Tổng số hàng đã may được là: $25 + 35 = 60$ (chiếc)

Ta có:

$$\frac{25 \cdot 100}{60} \approx 42$$

Vậy số lượng áo chiếm 42% trong tổng số hàng đã may được.

Bài tập 6 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Một công ty đã đặt ra mục tiêu doanh thu cho năm 2020 là 150 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2020 thì tổng mức doanh thu của công ty đạt được là 159 tỷ đồng.

a) Vậy công ty đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu ban đầu?

b) Công ty đã hoàn thành vượt mức đề ra là bao nhiêu phần trăm?

Giải

a) Ta có:

$$\frac{159 \cdot 100}{150} = 106$$

Vậy công ty đã hoàn thành 106% so với mục tiêu ban đầu.

b) Số tiền vượt mức là: $159 – 150 = 9$ (tỷ đồng).

Ta có:

$$\frac{9 \cdot 100}{150} = 6$$

Vậy công ty đã vượt mức 6% so với mục tiêu ban đầu.

Nhận xét

Đề bài nêu ra hai loại doanh thu, gồm: doanh thu thực tế (159 tỷ đồng) và doanh thu mục tiêu (150 tỷ đồng).

Câu a) thực chất là yêu cầu tính tỷ số phần trăm giữa doanh thu thực tế và doanh thu mục tiêu.

Trong câu b), ta có thể tính nhanh phần trăm vượt mức là: 106% – 100% = 6%.

(Với 106% chính là kết quả ở câu a).

Bài tập 7 (Trang 50 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Một người mua một món hàng và phải trả tổng cộng $2\: 915\: 000$ đồng kể cả thuế giá trị gia tăng ( VAT) là 10%. Hỏi nếu không tính thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho món hàng?

Giải

Gọi $x$ là giá tiền của món hàng đó.

Khi đó, số tiền thuế giá trị gia tăng (VAT) là:

$$x \cdot 10\% = \frac{x \cdot 10}{100} = \frac{x}{10}$$

Do đó, số tiền người đó phải trả kể cả thuế là:

$$x + \frac{x}{10} = x \cdot \left(1 + \frac{1}{10}\right) = x \cdot \frac{11}{10}$$

Theo đề bài thì người đó đã trả tổng cộng $2\: 915\: 000$ đồng kể cả thuế.

Vậy:

$$x \cdot \frac{11}{10} = 2\: 915\: 000$$

Suy ra:

$$x = 2\: 915\: 000 : \frac{11}{10} $$

$$= 2\: 915\: 000 \cdot \frac{10}{11} $$

$$= 2\: 650\: 000$$

Vậy nếu không tính thuế VAT thì người đó phải trả $ 2\: 650\: 000 $ đồng.

Lưu ý

Số tiền thực tế phải trả bao gồm [giá tiền của món hàng] và [tiền thuế VAT].

Trong đó, [tiền thuế VAT] bằng 10% [giá tiền của món hàng].

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2

Chương 5 – PHÂN SỐ

Bài 1 – Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên.

Bài 2 – Tính chất cơ bản của phân số.

Bài 3 – So sánh phân số.

Bài 4 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 5 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 6 – Giá trị phân số của một số.

Bài 7 – Hỗn số.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Phân số ở quanh ta.

Bài tập cuối chương 5.

Chương 6 – SỐ THẬP PHÂN

Bài 1 – Số thập phân.

Bài 2 – Các phép tính với số thập phân.

Bài 3 – Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả.

Bài 4 – Tỷ số và tỷ số phần trăm.

Bài 5 – Bài toán về tỷ số phần trăm.

Bài 6 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 6.

Chương 7 – TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

Bài 1 – Hình có trục đối xứng.

Bài 2 – Hình có tâm đối xứng.

Bài 3 – Vai trò của tính đối xứng trong thế giới tự nhiên.

Bài 4 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 7.

Chương 8 – CÁC HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 1 – Điểm. Đường thẳng.

Bài 2 – Ba điểm thẳng hàng. Ba điểm không thẳng hàng.

Bài 3 – Hai đường thẳng cắt nhau, song song. Tia.

Bài 4 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 5 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Bài 6 – Góc.

Bài 7 – Số đo góc. Các góc đặc biệt.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 8.

Chương 9 – MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

Bài 1 – Phép thử nghiệm – Sự kiện.

Bài 2 – Xác suất thực nghiệm.

Bài 3 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Xác suất thực nghiệm trong trò chơi may rủi.

Bài tập cuối chương 9.