Giải Toán 6 (t2) [Chương 8] Bài 4 – ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 4 – Chương 8, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Thực hành 1 (Trang 80 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Kể tên các đoạn thẳng có trong hình dưới đây:

Thực hành 1 - Trang 80 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Giải

Các đoạn thẳng có trong hình đó là: AB, AC, AD, BC, BD, CD, DE.

Thực hành 2 (Trang 81 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Cho hình:

Thực hành 2 - Trang 81 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Hãy đo độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EG, AG và sắp xếp các đoạn thẳng đó theo thứ tự độ dài từ bé đến lớn.

Giải

Đo độ dài:

$AB = 3\; cm$, $BC = 4\; cm$, $CD = 2\; cm$, $DE = 3 \;cm$, $EG = 1\; cm$, $GA = 1 \;cm$.

Sắp xếp theo thứ tự độ dài từ bé đến lớn:

Ta có: $1\;cm < 2\;cm < 3\;cm < 4\;cm$

Do đó: $EG = GA < CD < DE = AB < BC$

Thực hành 3 (Trang 81 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Em cùng các bạn hãy tìm hiểu xem mỗi loại dụng cụ trên (thước cuộn, thước xếp, thước dây) dùng trong những tình huống thực tiễn nào?

Giải

– Thước cuộn dùng để đo các khoảng cách, chiều dài, bề dày của vật dụng (cái bàn, cái ghế..), công trình kiến trúc (các kích thước của ngôi nhà),…

– Thước gấp (còn gọi là thước xếp) thường được dùng để đo đạc các vật dụng trong gia đình và một số ngành nghề khác nhau.

– Thước dây thường dùng trong may mặc (đo các số đo của cơ thể người) hoặc đo các vật dụng hình tròn, hình ovan…

Bài tập 1 (Trang 81 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo)

a) Cách đặt thước đo nào trong hình dưới đây sẽ cho biết chính xác độ dài chiếc bút chì?

Bài tập 1 - Trang 81 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

b) Cho hai đoạn thẳng AB và CD như hình bên.

  • Đo độ dài hai đoạn thẳng trên.
  • Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng tổng độ dài hai đoạn thẳng trên.
Bài tập 1 - Trang 81 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Giải

a) Chỉ có cách đặt thước trong hình c) cho biết chính xác độ dài chiếc bút chì.

Giải thích: Cách đặt thước trong hình a) và hình b) không hợp lý:

  • trong hình a), thước không song song với bút chì.
  • trong hình b), cả hai đầu của bút chì không trùng vào vạch 0 của thước.

b) Đo độ dài hai đoạn thẳng đó, ta được: $AB = 3\; cm$ và $CD = 5,3\; cm$

Đoạn thẳng $MN$ bằng tổng độ dài hai đoạn thẳng $AB$ và $CD$, tức là: $MN = AB + CD = 3 + 5,3 = 8,3\;cm$

HS tự vẽ đoạn thẳng $MN = 8,3 \;cm$

Bài tập 2 (Trang 81 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Em hãy vẽ bảng theo mẫu rồi cùng các bạn đo độ dài của bàn học để hoàn thiện bảng, sau đó đối chiếu với kích thước tiêu chuẩn.

Bài tập 2 - Trang 81 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

HS tự đo và điền vào bảng.

Bài tập 3 (Trang 82 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Em cùng các bạn hãy ước lượng chiều dài, chiều rộng và bề dày của cuốn sách giáo khoa toán 6, tập 2 với đơn vị đo xăng-ti-mét và mi-li-mét, sau đó dùng thước kẻ để kiểm tra lại kết quả đó.

Hướng dẫn

Quan sát hình vẽ sau để biết đâu là chiều dài, chiều rộng và bề dày của một cuốn sách:

Bài tập 3 - Trang 82 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

HS tự đo các kích thước của quyển sách bằng đơn vị xăng-ti-mét và đơn vị mi-li-mét.

Bài tập 4 (Trang 82 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Tìm độ dài của tất cả các đoạn thẳng có trong hình bên (dưới), nếu đơn vị đo là độ dài của đoạn thẳng:

a) IJ

b) AB.

Bài tập 4 - Trang 82 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Giải

a) Nếu đơn vị đo là độ dài của đoạn thẳng IJ thì độ dài đoạn thẳng IJ là 1 đơn vị đo.

Ta có: $AB = 6 \cdot IJ$ nên độ dài đoạn thẳng $AB$ là 6 đơn vị đo.

Tương tự: $CD = 5 \cdot IJ$ nên độ dài đoạn thẳng $CD$ là 5 đơn vị đo.

$EF = 3 \cdot IJ$ nên độ dài đoạn thẳng $EF$ là 3 đơn vị đo.

$GH = 2 \cdot IJ$ nên độ dài đoạn thẳng $GH$ là 2 đơn vị đo.

b) Nếu đơn vị đo là độ dài đoạn thẳng $AB$ thì độ dài đoạn thẳng $AB$ là 1 đơn vị đo.

Ta có: $CD = \frac{5}{6} \cdot AB$ nên độ dài đoạn thẳng $CD$ là $\frac{5}{6}$ đơn vị đo.

Tương tự: $EF = \frac{3}{6} \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot AB$ nên độ dài đoạn thẳng $EF$ là $\frac{1}{2}$ đơn vị đo.

$GH = \frac{2}{6} \cdot AB = \frac{1}{3} \cdot AB$ nên độ dài đoạn thẳng $GH$ là $\frac{1}{3}$ đơn vị đo.

Bài tập 5 (Trang 82 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Cho biết khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời khoảng $150\;000\;000\;km$ và khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng khoảng $384\;000\;km$. Hỏi khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng là khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài tập 5 - Trang 82 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Giải

Khi xảy ra hiện tượng nhật thực thì Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời tạo thành ba điểm thẳng hàng, trong đó, Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời:

Bài tập 5 - Trang 82 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Do đó, khoảng cách giữa Mặt Trời và Mặt Trăng khi xảy ra hiện tượng nhật thực là:

$$150\;000\;000 – 384\;000 = 149\;616\;(km)$$

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2

Chương 5 – PHÂN SỐ

Bài 1 – Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên.

Bài 2 – Tính chất cơ bản của phân số.

Bài 3 – So sánh phân số.

Bài 4 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 5 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 6 – Giá trị phân số của một số.

Bài 7 – Hỗn số.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Phân số ở quanh ta.

Bài tập cuối chương 5.

Chương 6 – SỐ THẬP PHÂN

Bài 1 – Số thập phân.

Bài 2 – Các phép tính với số thập phân.

Bài 3 – Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả.

Bài 4 – Tỷ số và tỷ số phần trăm.

Bài 5 – Bài toán về tỷ số phần trăm.

Bài 6 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 6.

Chương 7 – TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

Bài 1 – Hình có trục đối xứng.

Bài 2 – Hình có tâm đối xứng.

Bài 3 – Vai trò của tính đối xứng trong thế giới tự nhiên.

Bài 4 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 7.

Chương 8 – CÁC HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 1 – Điểm. Đường thẳng.

Bài 2 – Ba điểm thẳng hàng. Ba điểm không thẳng hàng.

Bài 3 – Hai đường thẳng cắt nhau, song song. Tia.

Bài 4 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 5 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Bài 6 – Góc.

Bài 7 – Số đo góc. Các góc đặc biệt.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 8.

Chương 9 – MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

Bài 1 – Phép thử nghiệm – Sự kiện.

Bài 2 – Xác suất thực nghiệm.

Bài 3 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Xác suất thực nghiệm trong trò chơi may rủi.

Bài tập cuối chương 9.