Giải Toán 6 (t2) [Chương 9] Bài 2 – XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM. (bộ Chân trời sáng tạo)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 2 – Chương 9, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Thực hành (Trang 103 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Tìm xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào ô màu xám, màu đen.

Giải

Giả sử sau 20 lần xoay ghim, ta được kết quả sau:

Thực hành - Trang 103 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Tổng số lần xoay ghim là 20 lần.

😏 Số lần ghim chỉ vào ô màu xám sau 20 lần xoay là 2 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào ô màu xám sau 20 lần thử là:

$$\frac{2}{20} = 0,1$$

😏 Số lần ghim chỉ vào ô màu đen sau 20 lần xoay là 6 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào ô màu đen sau 0 lần thử là:

$$\frac{6}{20} = 0,3$$

Kết luận:

+) Xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào ô màu xám sau 20 lần thử là 0,1.

+) Xác suất thực nghiệm của sự kiện ghim chỉ vào ô màu đen sau 20 lần thử là 0,3.

Vận dụng (Trang 104 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Hằng ngày Sơn đều đi xe buýt đến trường. Sơn ghi lại thời gian chờ xe của mình trong 20 lần liên tiếp ở bảng sau:

Vận dụng - Trang 104 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện:

a) Sơn phải chờ xe dưới 1 phút.

b) Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên.

Giải

a) Tổng số lần chờ xe là 20 lần.

Số lần Sơn phải chờ xe dưới 1 phút trong 20 lần chờ xe là 4 lần.

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện Sơn phải chờ xe dưới 1 phút trong 20 lần chờ xe là:

$$\frac{4}{20} = 0,2$$

b) Số lần Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên trong 20 lần chờ xe là: 4 + 2 = 6 (lần)

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện Sơn phải chờ xe từ 5 phút trở lên trong 20 lần chờ xe là:

$$\frac{6}{20} = 0,3$$

Bài tập 1 (Trang 105 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Gieo một con xúc xắc 4 mặt 50 lần và quan sát số ghi trên đỉnh của con xúc xắc, ta được kết quả như sau:

Bài tập 1 - Trang 105 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo

Hãy tính xác suất thực nghiệm để:

a) Gieo được đỉnh số 4.

b) Gieo được đỉnh có số chẵn.

Giải

a) Số lần gieo được đỉnh số 4 trong 50 lần gieo là 9 lần.

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được đỉnh số 4 trong 50 lần gieo là:

$$\frac{9}{50} = 0,18$$

b) Các đỉnh có số chẵn là đỉnh số 2 và đỉnh số 4. Vậy số lần gieo được đỉnh có số chẵn trong 50 lần gieo là: 14 + 9 = 23 (lần).

Do đó, xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được đỉnh có số chẵn trong 50 lần gieo là:

$$\frac{23}{50} = 0,46$$

Bài tập 2 (Trang 105 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Trong hộp có một số bút xanh và một số bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả như sau:

Bài tập 2 - Trang 105 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút xanh.

b) Em hãy dự đoán xem trong hộp, loại bút nào có nhiều hơn.

Giải

a) Số lần lấy được bút xanh trong 50 lần thử là 42 lần.

Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút xanh trong 50 lần thử là:

$$\frac{42}{50} = 0,84$$

b) Do khi lấy ngẫu nhiên ta được số bút xanh nhiều hơn số bút đỏ nên có thể dự đoán là trong hộp số bút xanh nhiều hơn số bút đỏ.

Bài tập 3 (Trang 105 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Tổng hợp kết quả xét nghiệm bệnh viêm gan ở một phòng khám trong một năm ta được bảng sau:

Bài tập 3 - Trang 105 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính

a) theo từng quý trong năm.

b) sau lần lượt từng quý tính từ đầu năm.

Giải

a) Tính theo từng quý:

+) Quý I:

Tổng số ca xét nghiệm trong quý I là: 150 ca. Trong đó, số ca dương tính trong quý I là: 15 ca.

$ \rightarrow $ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (ở quý I) là:

$$\frac{15}{150} = 0,1$$

+) Quý II:

Tổng số ca xét nghiệm trong quý II là: 200. Trong đó, số ca dương tính trong quý II là: 21 ca.

$\rightarrow$ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (ở quý II) là:

$$\frac{21}{200} = 0,105$$

+) Quý III:

Tổng số ca xét nghiệm trong quý III là: 180. Trong đó, số ca dương tính trong quý III là: 17 ca.

$\rightarrow$ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (ở quý III) là:

$$\frac{17}{180}$$

+) Quý IV:

Tổng số ca xét nghiệm trong quý IV là: 220. Trong đó, số ca dương tính trong quý IV là: 24 ca.

$\rightarrow$ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (ở quý IV) là:

$$\frac{24}{220} = \frac{6}{55} $$

b) Tính theo sau từng quý kể từ đầu năm:

+) Sau quý I kể từ đầu năm:

Tổng số ca xét nghiệm trong quý I là: 150 ca. Trong đó, số ca dương tính trong quý I là: 15 ca.

$ \rightarrow $ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (sau quý I kể từ đầu năm) là:

$$\frac{15}{150} = 0,1$$

+) Sau quý II kể từ đầu năm: (cần phải gộp thêm cả quý I vào)

Tổng số ca xét nghiệm sau quý II kể từ đầu năm là: 150 + 200 = 350 (ca). Trong đó, số ca dương tính sau quý II kể từ đầu năm là: 15 + 21 = 36 (ca).

$ \rightarrow $ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (sau quý II kể từ đầu năm) là:

$$\frac{36}{350} = \frac{18}{175}$$

+) Sau quý III kể từ đầu năm: (cần gộp thêm cả quý I và quý II vào)

Tổng số ca xét nghiệm sau quý III kể từ đầu năm là: 150 + 200 + 180 = 530 (ca). Trong đó, số ca dương tính sau quý III kể từ đầu năm là: 15 + 21 + 17 = 53 (ca).

$ \rightarrow $ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (sau quý III kể từ đầu năm) là:

$$\frac{53}{530} = 0,1$$

+) Sau quý IV kể từ đầu năm: (cần gộp thêm cả quý I, quý II và quý III vào)

Tổng số ca xét nghiệm sau quý IV kể từ đầu năm là: 150 + 200 + 180 + 220 = 750 (ca). Trong đó, số ca dương tính sau quý IV kể từ đầu năm là: 15 + 21 + 17 + 24 = 77 (ca).

$ \rightarrow $ Xác suất thực nghiệm của sự kiện ca xét nghiệm có kết quả dương tính (sau quý III kể từ đầu năm) là:

$$\frac{77}{750}$$

Chú ý

Có thể trả lời kết quả bằng bảng:

a)

Bài tập 3 - Trang 105 - Toán 6 tập 2 - bộ  Chân trời sáng tạo.

b)

Bài tập 3 - Trang 105 - Toán 6 tập 2 - bộ Chân trời sáng tạo.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 1

SGK TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - tập 2

Chương 5 – PHÂN SỐ

Bài 1 – Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên.

Bài 2 – Tính chất cơ bản của phân số.

Bài 3 – So sánh phân số.

Bài 4 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 5 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 6 – Giá trị phân số của một số.

Bài 7 – Hỗn số.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Phân số ở quanh ta.

Bài tập cuối chương 5.

Chương 6 – SỐ THẬP PHÂN

Bài 1 – Số thập phân.

Bài 2 – Các phép tính với số thập phân.

Bài 3 – Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả.

Bài 4 – Tỷ số và tỷ số phần trăm.

Bài 5 – Bài toán về tỷ số phần trăm.

Bài 6 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 6.

Chương 7 – TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

Bài 1 – Hình có trục đối xứng.

Bài 2 – Hình có tâm đối xứng.

Bài 3 – Vai trò của tính đối xứng trong thế giới tự nhiên.

Bài 4 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 7.

Chương 8 – CÁC HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 1 – Điểm. Đường thẳng.

Bài 2 – Ba điểm thẳng hàng. Ba điểm không thẳng hàng.

Bài 3 – Hai đường thẳng cắt nhau, song song. Tia.

Bài 4 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 5 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Bài 6 – Góc.

Bài 7 – Số đo góc. Các góc đặc biệt.

Bài 8 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm.

Bài tập cuối chương 8.

Chương 9 – MỘT SỐ YẾU TỐ XÁC SUẤT

Bài 1 – Phép thử nghiệm – Sự kiện.

Bài 2 – Xác suất thực nghiệm.

Bài 3 – Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Xác suất thực nghiệm trong trò chơi may rủi.

Bài tập cuối chương 9.