Giải Toán 6 (t1) [Chương 2] Bài 9 – DẤU HIỆU CHIA HẾT. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 2 trong tống số 8 bài của chuỗi bài viết Kết nối tri thức - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 2

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 9 – Chương 2, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

✨ Nên xem bài học Dấu hiệu chia hết để hiểu được các bài tập phía dưới.

Luyện tập 1 (Trang 35 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống)

1) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không?

a) 1 954 + 1 975;

b) 2 020 – 938.

2) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không?

a) 1 945 + 2 020;

b) 1 954 – 1 930.

Hướng dẫn

1) Muốn biết một tổng có chia hết cho 2 hay không, ta xét riêng từng số hạng của tổng xem chúng có chia hết cho 2 hay không, sau đó áp dụng các tính chất chia hết của một tổng đã được học ở bài học trước.

2) Làm tương tự 1)

Giải

1)

a) 1 954 + 1 975

Ta có:

  • 1 954 chia hết cho 2, vì có chữ số tận cùng là 4.
  • 1 975 không chia hết cho 2, vì chữ số tận cùng là 5.

Do đó:

1 954 + 1 975 không chia hết cho 2. (Tính chất 2)

b) 2 020 – 938

Ta có:

  • 2 020 chia hết cho 2 (vì có chữ số tận cùng là 0);
  • 938 chia hết cho 2 (vì có chữ số tận cùng là 8).

Do đó:

2 020 – 938 chia hết cho 2. (Tính chất 1)

2)

a) 1 945 + 2 020

Ta có:

  • 1 945 chia hết cho 5 (vì có chữ số tận cùng là 5);
  • 2 020 chia hết cho 5 (vì có chữ số tận cùng là 0).

Do đó:

1 945 + 2 020 chia hết cho 5 (Tính chất 1).

b) 1 954 – 1 930

Ta có:

  • 1 954 không chia hết cho 5 (vì có chữ số tận cùng là 4);
  • 1 930 chia hết cho 5 (vì có chữ số tận cùng là 0).

Do đó:

1 954 – 1 930 không chia hết cho 5. (Tính chất 2)

Luyện tập 2 (Trang 35 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thay dấu bởi một chữ số để được số chia hết cho 9.

Giải

Để số chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 9, tức là:

chia hết cho 9.

Hay là:

chia hết cho 9.

Dấu là một chữ số nên nó là một trong các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Thử lần lượt các giá trị 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 vào , ta thấy:

  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì chia hết cho 9. (chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)
  • với thì không chia hết cho 9. (không chọn)

Vậy thay dấu bởi chữ số 6 thì được số là số chia hết cho 9.

Vận dụng (Trang 36 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Trên một bờ đất dài 108 m, một bác nông dân có kết hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9 m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng.

Giải

Ta có: 1 + 0 + 8 = 9 chia hết cho 9 nên 108 chia hết cho 9.

Vì 108 chia hết cho 9 nên bác nông dân có thể trồng được như thế.

Số cây dừa bác cần để trồng là:

108 : 9 + 1 = 13 (cây)

Luyện tập 3 (Trang 36 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thay dấu bằng một chữ số để số chia hết cho 3.

Giải

Để số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3, tức là:

chia hết cho 3.

Thay lần lượt bởi các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9, ta thấy với hoặc hoặc thì sẽ chia hết cho 3.

Vậy dấu là một trong các số 1; 4; 7 thì số chia hết cho 3.

Bài tập 2.10 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

324 ; 248 ; 2 020 ; 2 025

Giải

Các số chia hết cho 2 là: 324; 248; 2 020.

Các số chia hết cho 5 là: 2 020; 2 025.

Bài tập 2.11 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?

450 ; 123 ; 2 019 ; 2 025

Giải

Các số chia hết cho 3 là: 450; 123; 2 019; 2 025.

Các số chia hết cho 9 là:  450; 2 025.

Bài tập 2.12 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?

Giải

Ta có: 2 + 9 + 0 = 11 không chia hết cho 9, nên số 290 không chia hết cho 9.

Do đó, cô phụ trách không thể chia 290 học sinh thành 9 nhóm đều nhau được.

Bài tập 2.13 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không có đủ 9 học sinh hay không?

Giải

Ta có: 1 + 6 + 2 = 9 chia hết cho 9, nên số 162 chia hết cho 9.

Vậy ta có thể chia đều 162 học sinh thành các đội với mỗi đội là 9 học sinh và không có đội nào không có đủ 9 học sinh.

Bài tập 2.14 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thay dấu bởi một chữ số để số  :

a) Chia hết cho 2;

b) Chia hết cho 3;

c) Chia hết cho 5;

d) Chia hết cho 9.

Giải

a) Để chia hết cho 2 thì phải là một trong các chữ số0; 2; 4; 6; 8.

(Vì là chữ số tận cùng của )

b) Để chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó () phải chia hết cho 3.

Ta có:

là một trong các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Để chia hết cho 3 thì là 0; 3; 6; hoặc 9.

c) Để chia hết cho 5 thì là 0 hoặc 5.

d) Để chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó () phải chia hết cho 9.

Ta có:

là một trong các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Để chia hết cho 9 thì là 6.

Bài tập 2.15 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Dùng 3 chữ số 3; 0; 4, hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thỏa mãn một trong hai điều kiện:

a) Các số đó chia hết cho 2;

b) Các số đó chia hết cho 5.

Giải

a) Các số chia hết cho 2 là:  304; 340 ; 430.

b) Các số chia hết cho 5 là:  340; 430.

Bài tập 2.16 (Trang 37 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Từ các chữ số 5; 0; 4; 2, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3.

Giải

Ta nhóm các chữ số sao cho tổng của chúng chia hết cho 3:

5 + 4 + 0 = 9;

4 + 2 + 0 = 6;

Các số cần tìm là: 504 ; 540 ; 405 ; 450 ; 420 ; 402 ; 240 ; 204.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 2] Bài 8 – QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)Giải Toán 6 (t1) [Chương 2] Bài 10 – SỐ NGUYÊN TỐ. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Chương 1 - TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp.

Bài 2 - Cách ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

Bài 4 - Phép cộng và phép trừ số tự nhiên.

Bài 5 - Phép nhân và phép chia số tự nhiên.

Bài - Luyện tập chung trang 20

Bài 6 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 7 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài - Luyện tập chung trang 27.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2 - TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 8 - Quan hệ chia hết và tính chất.

Bài 9 - Dấu hiệu chia hết.

Bài 10 - Số nguyên tố.

Bài - Luyện tập chung trang 43.

Bài 11 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 12 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài - Luyện tập chung trang 54.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3 - SỐ NGUYÊN

Bài 13 - Tập hợp các số nguyên.

Bài 14 - Phép cộng và phép trừ số nguyên.

Bài 15 - Quy tắc dấu ngoặc.

Bài - Luyện tập chung trang 69.

Bài 16 - Phép nhân số nguyên.

Bài 17 - Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên.

Bài - Luyện tập chung trang 75.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4 - MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 18 - Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều.

Bài 19 - Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân.

Bài 20 - Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học.

Bài - Luyện tập chung trang 95.

Bài tập cuối chương IV.

Chương 5 - TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN

Bài 21 - Hình có trục đối xứng.

Bài 22 - Hình có tâm đối xứng.

Bài - Luyện tập chung trang 108.

Bài tập cuối chương V.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2