Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] Bài 14 – PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 2 trong tống số 8 bài của chuỗi bài viết Kết nối tri thức – Toán 6 (tập 1) – Giải bài tập CHƯƠNG 3

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 14 – Chương 3, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 1, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Luyện tập 1 (Trang 62 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thực hiện các phép cộng sau:

(-12) + (-48);

(-236) + (-1 025).

Giải

(-12) + (-48) = -(12 + 48) = -60.

(-236) + (-1 025) = -(236 + 1 025) = -1 261.

Vận dụng 1 (Trang 63 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau (H3.12):

Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao -135 m, máy đo báo rằng tàu còn cách điểm A một khoảng 45 m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?

Vận dụng 1 - Trang 63 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Tàu đang ở vị trí -135 m (điểm B), và còn phải lặn thêm 45 m mới tới điểm A, tức là phải di chuyển thêm -45 m nữa mới tới điểm A.

Do đó, vị trí của điểm A là:

(-135) + (-45) = -(135 + 45) = -180.

Vậy điểm A nằm ở độ cao -180 mét so với mực nước biển.

Luyện tập 2 (Trang 63 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tìm số đối của 5 và -2 rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.

Giải

Số đối của 5 là -5.

Số đối của -2 là 2.

Biểu diễn trên trục số:

Luyện tập 2 - Trang 63 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Luyện tập 3 (Trang 64 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thực hiện các phép tính:

a) 203 + (-195);

b) (-137) + 86.

Giải

a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8 (vì 203 > 195).

b) (-137) + 86 = -(137 – 86) = -51 (vì 137 > 86).

Vận dụng 2 (Trang 64 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau:

Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao -946 m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55 m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?

Giải

Máy đang ở vị trí -946 m, hôm sau máy nổi lên 55 m, tức là di chuyển 55 m theo chiều dương.

Do đó, vị trí lúc sau của máy là:

(-946) + 55 = -(946 – 55) = -891 (m)

Vậy ngày hôm sau, máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao -891 mét (so với mực nước biển).

Tranh luận (Trang 64 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Đố bạn: Tổng của hai số nguyên khác dấu là số dương hay số âm?

Giải

Có lúc dương, có lúc âm, tùy thuộc vào hai số nguyên đó là số nào.

Ví dụ: tổng của -3 và 2 là: (-3) + 2 = -1 là số âm.

Nhưng tổng của -3 và 5 là: (-3) + 5 = 2 là số dương.

Luyện tập 4 (Trang 65 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính một cách hợp lý:

a) (-2 019) + (-550) + (-451);

b) (-2) + 5 + (-6) + 9.

Giải

a) (-2 019) + (-550) + (-451)

= (-2 019) + (-451) + (-550)

= [(-2 019) + (-451)] + (-550)

= [-2 470] + (-550)

= -3 020

b) (-2) + 5 + (-6) + 9

= [(-2) + 5] + [(-6) + 9]

= 3 + 3 = 6

Luyện tập 5 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính các hiệu sau:

a) 5 – (-3);

b) (-7) – 8.

Giải

a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8

b) (-7) – 8 = (-7) + (-8) = -15

Vận dụng 3 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10 000 m là -48 oC. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27 oC. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?

Giải

Nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10 000 m và khi hạ cánh chênh lệch nhau:

27 – (-48) = 27 + 48 = 75 (oC)

Bài tập 3.9 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính tổng hai số cùng dấu:

a) (-7) + (-2)

b) (-8) + (-5)

c) (-11) + (-7)

d) (-6) + (-15)

Giải

a) (-7) + (-2) = -(7 + 2) = -9

b) (-8) + (-5) = -(8 + 5) = -13

c) (-11) + (-7) = -18

d) (-6) + (-15) = -21

Bài tập 3.10 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính tổng hai số khác dấu:

a) 6 + (-2)

b) 9 + (-3)

c) (-10) + 4

d) (-1) + 8

Giải

a) 6 + (-2) = 6 – 2 = 4 (vì 6 > 2)

b) 9 + (-3) = 9 – 3 = 6 (vì 9 > 3)

c) (-10) + 4 = -(10 – 4) = -6 (vì 10 > 4)

d) (-1) + 8 = 8 – 1 = 7 (vì 8 > 1)

Bài tập 3.11 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Biểu diễn -4 và số đối của nó trên cùng một trục số.

Giải

Số đối của 4 là -4.

Giải bài tập 3.11 - Trang 66 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bài tập 3.12 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thực hiện các phép trừ sau:

a) 9 – (-2);

b) (-7) – 4;

c) 27 – 30;

d) (-63) – (-15).

Giải

a) 9 – (-2) = 9 + 2 = 11;

b) (-7) – 4 = (-7) + (-4) = -11

c) 27 – 30 = -(30 – 27) = -3

d) (-63) – (-15) = (-63) + 15 = -(63 – 15) = -48

Bài tập 3.13 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:

a) 11 km/h và 6 km/h?

b) 11 km/h và -6 km/h?

Bài tập 3.13 - Trang 66 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

a) Vì 11 > 0 và 6 > 0 nên hai cano đều đi theo chiều dương (tức là đều đi từ C về phía B)

Sau một giờ, quãng đường mà hai cano đi được là: 11 km và 6 km.

Giải bài tập 3.13a - Trang 66 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Hai cano cách nhau: 11 – 6 = 5 (km)

b) Vì 11 > 0 và -6 < 0 nên hai cano đi ngược chiều nhau: cano có vận tốc 11 km/h đi từ C về B; cano có vận tốc -6 km/h đi từ C về A.

Giải bài tập 3.13b - Trang 66 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Hai cano cách nhau: 11 – (-6) = 11 + 6 = 17 (km)

Bài tập 3.14 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Mỗi hình sau mô phỏng phép tính nào?

Bài tập 3.14 - Trang 66 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

a) Hình vẽ mô tả phép tính: (-5) + 3 hoặc (-5) – (-3)

Kết quả của hai phép tính trên đều bằng -2.

b) Hình vẽ mô tả phép tính: 2 + (-5) hoặc 2 – 5

Kết quả của hai phép tính trên đều bằng -3.

Bài tập 3.15 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính nhẩm:

a) (-3) + (-2);

b) (-8) – 7;

c) (-35) + (-15);

d) 12 – (-8);

Giải

a) (-3) + (-2) = -5

b) (-8) – 7 = -15

c) (-35) + (-15) = -50

d) 12 – (-8) = 20

Bài tập 3.16 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính một cách hợp lý:

a) 152 + (-73) – (-18) – 127

b) 7 + 8 + (-9) + (-10)

Giải

a) 152 + (-73) – (-18) – 127

= 152 + (-73) + 18 + (-127)

= (152 + 18) + [(-73) + (-127)]

= 170 + [-200]

= -30

b) 7 + 8 + (-9) + (-10)

= [7 + (-9)] + [8 + (-10)]

= [-2] + [-2]

= -4

Bài tập 3.17 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính giá trị của biểu thức (-156) – x, khi:

a) x = -26;

b) x = 76;

c) x = (-28) – (-143).

Giải

a) Khi x = -26 thì:

(-156) – x = (-156) – (-26)

= (-156) + 26 = -(156 – 26)

= -130.

b) Khi x = 76 thì:

(-156) – x = -156 – 76

= (-156) + (-76) = -(156 + 76)

= -232

c) Ta có:

x = (-28) – (-143)

= (-28) + 143 = 143 – 28

= 115

Vậy x = 115

Do đó:

(-156) – x = (-156) – 115

= (-156) + (-115)

= -(156 + 115)

= -271

Bài tập 3.18 (Trang 66 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Thay mỗi dấu “” bằng một chữ số thích hợp để có :

Giải

a) Ta có:

Nên:

Do đó ta phải thay dấu bởi 6.

b) Ta có:

Nên:

Do đó ta phải thay dấu bởi 74.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] Bài 13 – TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)Giải Toán 6 (t1) [Chương 3] Bài 15 – QUY TẮC DẤU NGOẶC. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Chương 1 - TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp.

Bài 2 - Cách ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

Bài 4 - Phép cộng và phép trừ số tự nhiên.

Bài 5 - Phép nhân và phép chia số tự nhiên.

Bài - Luyện tập chung trang 20

Bài 6 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 7 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài - Luyện tập chung trang 27.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2 - TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 8 - Quan hệ chia hết và tính chất.

Bài 9 - Dấu hiệu chia hết.

Bài 10 - Số nguyên tố.

Bài - Luyện tập chung trang 43.

Bài 11 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 12 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài - Luyện tập chung trang 54.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3 - SỐ NGUYÊN

Bài 13 - Tập hợp các số nguyên.

Bài 14 - Phép cộng và phép trừ số nguyên.

Bài 15 - Quy tắc dấu ngoặc.

Bài - Luyện tập chung trang 69.

Bài 16 - Phép nhân số nguyên.

Bài 17 - Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên.

Bài - Luyện tập chung trang 75.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4 - MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 18 - Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều.

Bài 19 - Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân.

Bài 20 - Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học.

Bài - Luyện tập chung trang 95.

Bài tập cuối chương IV.

Chương 5 - TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN

Bài 21 - Hình có trục đối xứng.

Bài 22 - Hình có tâm đối xứng.

Bài - Luyện tập chung trang 108.

Bài tập cuối chương V.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2