Giải Toán 6 (t1) [Chương 4] Bài 20 – CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 3 trong tống số 5 bài của chuỗi bài viết Kết nối tri thức - Toán 6 (tập 1) - Giải bài tập CHƯƠNG 4

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 20 – Chương 4, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 1, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Luyện tập 1 (Trang 91 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống)

1) Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài 35 cm, chiều rộng 30 cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu dùng 260 m dây thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu khung thép như vậy?

Luyện tập 1 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

2) Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình dưới đây. Mặt bàn là hình thang cân có hai đáy lần lượt là 1 200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm. Chiều cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc khung bàn nói trên cần bao nhiêu mét thép (coi mối hàn không đáng kể)?

Luyện tập 1 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

3) Một thửa ruộng có dạng như hình dưới đây. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8 kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kilôgam thóc?

Luyện tập 1 - Trang 91 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

1) Đổi 260 m = 26 000 cm.

Chiều mỗi dài đoạn dây thép để làm một khung thép bằng với chu vi của khung thép hình chữ nhật đó, chính là:

(35 + 30) . 2 = 130 (cm)

Nếu dùng 260 m dây thép (hay chính là 26 000 cm dây thép) thì sẽ làm được số khung thép là:

26 000 : 130 = 200 (khung)

Vậy nếu dùng 260 m dây thép thì sẽ làm được 200 khung thép.

2) Do mặt bàn là hình thang cân nên có hai cạnh bên bằng nhau và đều bằng 600 mm.

Do đó, chu vi mặt bàn là:

600 + 1 200 + 600 + 600 = 3 000 (mm)

Chiều dài thép để làm 4 chân bàn là:

730 . 4 = 2 920 (mm)

Lượng thép cần dùng để làm một chiếc khung bàn là:

3 000 + 2 920 = 5 920 (mm)

Đổi 5 920 mm = 5,92 m.

Vậy cần dùng 5,92 m thép để làm một chiếc khung bàn.

3) Ta phải tính diện tích thửa ruộng trước.

Thửa ruộng này gồm hai phần: một phần là hình chữ nhật và phần còn lại là hình thang cân.

Diện tích phần thửa ruộng hình chữ nhật là:

15 . 50 = 750 (m2).

Diện tích phần thửa ruộng hình thang là:

(50 + 30) . 10 : 2 = 400 (m2).

Diện tích thửa ruộng là:

750 + 400 = 1 150 (m2).

Thửa ruộng đó thu hoạch được số kilôgam thóc là:

1 150 . 0,8 = 920 (kg).

Vậy thửa ruộng đó thu hoạch được 920 kilôgam thóc.

Thử thách nhỏ (Trang 91 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình dưới đây) được làm từ đoạn dây nhôm dài 60 cm. Phần hình thang cân có đáy nhỏ 15 cm, đáy lớn 25 cm, cạnh bên 7 cm. Hỏi phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu (bỏ qua mối nối)?

Thử thách nhỏ - Trang 91 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Phần hình thang cân có chu vi là:

15 + 25 + 7 +7 = 54 (cm)

Do đó, độ dài phần làm móc treo là:

60 – 54 = 6 (cm)

Vậy phần còn lại làm móc treo có độ dài là 6 cm.

Luyện tập 2 (Trang 93 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên dưới. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực hình bình hành AMCN, cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 50 000 đồng, trồng cỏ là 40 000 đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Luyện tập 2 - Trang 93 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Hình bình hành AMCN có chiều cao là AB = 10 m và cạnh tương ứng là MC = 6 m, nên có diện tích là: 10 . 6 = 60 (m2).

Do đó tiền công để trồng hoa trong khu vực hình bình hành AMCN là:

60 . 50 000 = 3 000 000 (đồng).

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

10 . 12 = 120 (m2

Phần diện tích để trồng cỏ là:

120 – 60 = 60 (m2)

Do đó, tiền công để trồng cỏ là:

60 . 40 000 = 2 400 000 (đồng)

Vậy tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ là:

3 000 000 + 2 400 000 = 5 400 000 (đồng)

Luyện tập 3 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, người ta trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên dưới. Nếu mỗi mét vuông trồng 4 cây hoa thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó?

Luyện tập 3 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Độ dài hai đường chéo hình thoi bằng với chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.

Do đó, diện tích mảnh đất hình thoi là:

Nếu mỗi mét vuông trồng 4 cây hoa hồng thì số cây hoa trên mảnh đất hình thoi đó là:

20 . 4 = 80 (cây hoa)

Vậy cần 80 cây hoa hồng để trồng trên mảnh đất hình thoi đó.

Bài tập 4.16 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD có AB = 4 cm, BC = 6 cm.

Giải

Bài tập 4.16 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

2 . (AB + BC) = 2 . (4 + 6) = 20 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

AB . BC = 4 . 6 = 24 (cm2)     

Vậy hình chữ nhật ABCD có chu vi là 20 cm và diện tích là 24 cm2

Bài tập 4.17 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Hình thoi MNPQ có cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ.

Giải

Bài tập 4.17 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Chu vi hình thoi MNPQ là:

4 . MN = 4 . 6 = 24 (cm)

Vậy hình thoi MNPQ có chu vi là 24 cm.

Bài tập 4.18 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m như hình dưới, cổng vào có độ rộng bằng  chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?

Bài tập 4.18 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:

2 . (10 + 15) = 50 (m)    

Độ rộng của cổng vào là:

Do đó, chiều dài của hàng rào là:  

50 – 5 = 45 (m)  

Vậy hàng rào của khu vườn dài 45 mét.

Bài tập 4.19 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Một mảnh ruộng hình thang có kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa là 0,8 kg/m2.

Bài tập 4.19 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

a) Tính diện tích mảnh ruộng.

b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu kilôgam thóc?

Giải

a) Diện tích mảnh ruộng hình thang là:

b) Sản lượng của mảnh ruộng là:

200 . 0,8 = 160 (kg)

Bài tập 4.20 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m). Hãy tính diện tích mặt sàn.

Bài tập 4.20 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Diện tích phòng khách là:

6 . 8 = 48 (m2)

Diện tích phòng ăn và bếp là:

6 . 6 = 36 (m2)

Diện tích hành lang là:

2 . 12 = 24 (m2)

Diện tích WC là:

2 . 2 = 4 (m2)

Diện tích mặt sàn bằng tổng diện tích bốn khu vực trên, đó là:

48 + 36 + 24 + 4 = 112 (m2)

Vậy diện tích mặt sàn là 112 m2.

Bài tập 4.21 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m, DC = 25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích là 150 m2.

Bài tập 4.21 - Trang 94 - Toán 6 (1) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Ta thấy:

[Diện tích hcn ABED] = AB . AD

Do đó, AD = [Diện tích hcn ABED] : AB = 150 : 10 = 15 (m)

Vậy độ dài cạnh AD là 15 m.

Do đó, diện tích mảnh đất hình thang ABCD là:

Bài tập 4.22 (Trang 94 / Toán 6 – tập 1 / Kết nối tri thức với cuộc sống) Một gia đình dự định mua gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền của căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 9 m. Tính số viên gạch cần mua để lát căn phòng đó.

Giải

Đổi 30 cm = 0,3 m.

Diện tích một viên gạch men hình vuông là:

(0,3)2 = 0,09 (m2)  

Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

3 . 9 = 27 (m2)     

Số viên gạch cần mua để lát căn phòng đó là:    

27 : 0,09 = 300 (viên)

Xem tiếp bài trong cùng Series<< Giải Toán 6 (t1) [Chương 4] Bài 19 – HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)Giải Toán 6 (t1) [Chương 4] LUYỆN TẬP CHUNG trang 95 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Chương 1 - TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1 - Tập hợp.

Bài 2 - Cách ghi số tự nhiên.

Bài 3 - Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.

Bài 4 - Phép cộng và phép trừ số tự nhiên.

Bài 5 - Phép nhân và phép chia số tự nhiên.

Bài - Luyện tập chung trang 20

Bài 6 - Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Bài 7 - Thứ tự thực hiện các phép tính.

Bài - Luyện tập chung trang 27.

Bài tập cuối chương 1.

Chương 2 - TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Bài 8 - Quan hệ chia hết và tính chất.

Bài 9 - Dấu hiệu chia hết.

Bài 10 - Số nguyên tố.

Bài - Luyện tập chung trang 43.

Bài 11 - Ước chung. Ước chung lớn nhất.

Bài 12 - Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.

Bài - Luyện tập chung trang 54.

Bài tập cuối chương 2.

Chương 3 - SỐ NGUYÊN

Bài 13 - Tập hợp các số nguyên.

Bài 14 - Phép cộng và phép trừ số nguyên.

Bài 15 - Quy tắc dấu ngoặc.

Bài - Luyện tập chung trang 69.

Bài 16 - Phép nhân số nguyên.

Bài 17 - Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên.

Bài - Luyện tập chung trang 75.

Bài tập cuối chương 3.

Chương 4 - MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN

Bài 18 - Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều.

Bài 19 - Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân.

Bài 20 - Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học.

Bài - Luyện tập chung trang 95.

Bài tập cuối chương IV.

Chương 5 - TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN

Bài 21 - Hình có trục đối xứng.

Bài 22 - Hình có tâm đối xứng.

Bài - Luyện tập chung trang 108.

Bài tập cuối chương V.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2