Giải Toán 6 (t2) [Chương 6] Bài 26 – PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 26 – Chương 6, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Luyện tập 1 (Trang 19 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính:

a)

b)

Giải

a)

b)

Vận dụng 1 (Trang 20 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính diện tích hình tam giác, biết một cạnh dài cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng cm.

Giải

Diện tích tam giác đó là:

= = = (cm2).

Luyện tập 2 (Trang 20 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính:

a)

b)

Giải

a) = = = = = = 4.

b) = = = = = =

Luyện tập 3 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính:

a)

b)

Giải

a) = =

b) = = = = -5

Vận dụng 2 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Trong một công thức làm bánh, An cần cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?

Giải

Số phần cốc đường cần dùng để làm 1 cái bánh là:

= = = = (cốc đường)

Vậy số phần cốc đường để làm 6 cái bánh là:

= = (cốc đường).

Bài tập 6.27 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Thay dấu “?” bằng số thích hợp:

Bài tập 6.27 - Trang 21 - Toán 6 (2) - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giải

Giải Toán 6 kết nối tri thức với cuộc sống.

Bài tập 6.28 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính:

a)

b)

Giải

a) = = = =

b) = =

Bài tập 6.29 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính một cách hợp lý:

a)

b)

Giải

a) = = = =

b) = = =

Bài tập 6.30 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15 km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilômét?

Giải

Đổi 20 phút = giờ = giờ.

Quãng đường từ nhà Nam đến trường là: = 5 (km).

Bài tập 6.31 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Một hình chữ nhật có chiều dài là cm, diện tích là cm2. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

Giải

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: = = (cm)

Ghi chú:

Muốn tìm CHIỀU RỘNG hình chữ nhật, ta lấy DIỆN TÍCH chia cho CHIỀU DÀI.

Bài tập 6.32 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tìm x, biết:

a)

b)

Giải

a) nên

Vậy

b) nên

Vậy

Bài tập 6.33 (Trang 21 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Lớp 6A có số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ Văn?

Giải

Số phần học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn là: =

Vậy có số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2

Chương VI – PHÂN SỐ

Bài 23 – Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau.

Bài 24 – So sánh phân số. Hỗn số dương.

Luyện tập chung trang 13.

Bài 25 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 26 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 27 – Hai bài toán về phân số.

Luyện tập chung trang 25.

Bài tập cuối chương 6.

Chương VII – SỐ THẬP PHÂN.

Bài 28 – Số thập phân.

Bài 29 – Tính toán với số thập phân.

Bài 30 – Làm tròn và ước lượng.

Bài 31 – Một số bài toán về tỷ số và tỷ số phần trăm.

Luyện tập chung trang 41.

Bài tập cuối chương 7.

Chương VIII – NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 32 – Điểm và đường thẳng.

Bài 33 – Điểm nằm giữa hai điểm. Tia.

Bài 34 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 35 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Luyện tập chung trang 57.

Bài 36 – Góc.

Bài 37 – Số đo góc.

Luyện tập chung trang 65.

Bài tập cuối chương 8.

Chương IX – DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

Bài 38 – Dữ liệu và thu thập dữ liệu.

Bài 39 – Bảng thống kê và biểu đồ tranh.

Bài 40 – Biểu đồ cột.

Bài 41 – Biểu đồ cột kép.

Luyện tập chung trang 87.

Bài 42 – Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm.

Bài 43 – Xác suất thực nghiệm.

Luyện tập chung trang 97.

Bài tập cuối chương 9.

Bài tập ôn tập cuối năm.