Giải Toán 6 (t2) [Chương 7] Bài 30 – LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 30 – Chương 7, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Luyện tập (Trang 36 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Làm tròn số 3,14159 đến hàng phần nghìn.

Giải

Số 3,14159 được làm tròn đến hàng phần nghìn là: 3,142.

Vận dụng 1 (Trang 36 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi làm tròn số 479 633 đến hàng nghìn và làm tròn số 232,142372 đến hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.

Giải

Số 479 633 được làm tròn đến hàng nghìn là: 480 000.

Số 232,142372 được làm tròn đến hàng đơn vị là: 232.

Các số được làm tròn trên khớp với số liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.

Vận dụng 2 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Một xe hàng có khối lượng khi không chở hàng hóa là 12 tấn. Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các xe có khối lượng không quá 25 tấn đi qua. Hỏi xe hàng trên có được phép qua cầu không?

Giải

Xe chở 9 thùng hàng có thể ước lượng là 10 thùng hàng.

Khi đó, khối lượng hàng hóa (ước tính) là: $10 \cdot 1,3 = 13$ (tấn).

Do đó, khối lượng cả xe và hàng (ước tính) là: $12 + 13 = 25$ (tấn).

Cây cầu cho phép các xe có khối lượng không quá 25 tấn (tức là $\leq 25$ tấn) đi qua nên xe hàng vừa kể được phép đi qua.

Lưu ý

Khối lượng mỗi thùng hàng là 1,3 tấn, nếu ước tính là 1 tấn thì khối lượng cả xe và hàng hóa (ước tính) là: $12 + 9 \cdot 1 = 21$ (tấn).

Tuy nhiên, mặc dù 21 < 25, ta vẫn không thể kết luận là xe hàng được phép đi qua cầu.

Vì 1,3 > 1 nên $(12 + 9 \cdot 1,3) \gt (12 + 9 \cdot 1) = 21$.

Điều đó cho thấy khối lượng thực tế của cả xe và hàng lớn hơn 21 tấn. Vậy nó có thể là 26 tấn chăng? Mà nếu là 26 tấn thì không được phép qua cầu.

Quay lại với bài giải trên, khi làm tròn 9 thùng hàng thành 10 thùng hàng thì khối lượng thực tế cả xe và hàng sẽ nhỏ hơn 25 tấn. Do đó xe được phép qua cầu.

Bài tập 7.12 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Làm tròn số 387,0094 đến hàng:

a) phần mười;

b) trăm.

Giải

a) Số 387,0094 được làm tròn đến hàng phần mười là: 387,0.

b) Số 387,0094 được làm tròn đến hàng trăm là: 400.

Bài tập 7.13 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Trong bốn số sau, có một số là kết quả phép tính $256,3 + 892,37 +45$. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào?

(A) 1 190,65;                              

(B) 2 356,67;

(C) 1 193,67;                             

(D) 128,67.

Giải

Làm tròn 256,3 thành 256.

Làm tròn 892,37 thành 892.

Vậy kết quả phép tính gần bằng với: $256 + 892 + 45 = 1193$.

Kết quả này gần bằng với 1193,67.

Do đó, ta chọn (C) 1193,67.

Bài tập 7.14 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).

Giải

Ta có: $6,32 : 4 = 1,58$

Làm tròn đến hàng phần mười là 1,6.

Vậy độ dài mỗi đoạn gỗ (xấp xỉ) 1,6 m.

Bài tập 7.15 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Để đo khoảng cách giữa các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, người ta sử dụng đơn vị thiên văn là AU (1 AU xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời, được tính chính xác là 149 597 870 700 m). Để dễ viết, dễ nhớ, người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên đến hàng nào ?

Giải

Khi nói “1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét” ta thấy các chữ số từ hàng trăm nghìn trở xuống đã bị bỏ qua (thay bằng các chữ số 0) và như vậy số liệu đã được làm tròn đến hàng triệu.

Bài tập 7.16 (Trang 37 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Mẹ cho An 150 000 đồng để mua đồ dùng học tập. An dự tính mua 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi và 10 chiếc bút chì. Giá của một quyển vở, một chiếc bút bi, một chiếc bút chì lần lượt là 5 400 đồng, 2 800 đồng, 3 000 đồng. Em hãy ước lượng xem An có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định không?

Giải

Mỗi quyển vở có giá không quá 6 000 đồng, mỗi chiếc bút chì và bút bi đều có giá không quá 3 000 đồng. Tổng số tiền phải trả không quá:

6 000 . 15 + 3 000 . 5 + 3 000 . 10

= (6 000 + 3 000) . 15

= 135 000 (đồng).

Vậy với 135 000 đồng, An đủ tiền mua số đồ dùng học tập đó.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2

Chương VI – PHÂN SỐ

Bài 23 – Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau.

Bài 24 – So sánh phân số. Hỗn số dương.

Luyện tập chung trang 13.

Bài 25 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 26 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 27 – Hai bài toán về phân số.

Luyện tập chung trang 25.

Bài tập cuối chương 6.

Chương VII – SỐ THẬP PHÂN.

Bài 28 – Số thập phân.

Bài 29 – Tính toán với số thập phân.

Bài 30 – Làm tròn và ước lượng.

Bài 31 – Một số bài toán về tỷ số và tỷ số phần trăm.

Luyện tập chung trang 41.

Bài tập cuối chương 7.

Chương VIII – NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 32 – Điểm và đường thẳng.

Bài 33 – Điểm nằm giữa hai điểm. Tia.

Bài 34 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 35 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Luyện tập chung trang 57.

Bài 36 – Góc.

Bài 37 – Số đo góc.

Luyện tập chung trang 65.

Bài tập cuối chương 8.

Chương IX – DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

Bài 38 – Dữ liệu và thu thập dữ liệu.

Bài 39 – Bảng thống kê và biểu đồ tranh.

Bài 40 – Biểu đồ cột.

Bài 41 – Biểu đồ cột kép.

Luyện tập chung trang 87.

Bài 42 – Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm.

Bài 43 – Xác suất thực nghiệm.

Luyện tập chung trang 97.

Bài tập cuối chương 9.

Bài tập ôn tập cuối năm.