Giải Toán 6 (t2) [Chương 7] Bài LUYỆN TẬP CHUNG trang 41. (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài LUYỆN TẬP CHUNG trang 41 – Chương 7, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 6 – tập 2, thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Bài tập 7.21 (Trang 41 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính một cách hợp lý:

a) 5,3 – (-5,1) + (-5,3) + 4,9;

b) (2,7 – 51,4) – (48,6 – 7,3);

c) 2,5 . (-0,124) + 10,124 . 2,5.

Giải

a) 5,3 – (-5,1) + (-5,3) + 4,9

= 5,3 + 5,1 + (-5,3) + 4,9

= 5,3 + (-5,3) + 5,1 + 4,9

= [5,3 + (-5,3)] + (5,1 + 4,9)

= 0 + 10 = 10.

b) (2,7 – 51,4) – (48,6 – 7,3)

= 2,7 – 51,4 – 48,6 + 7,3

= 2,7 + 7,3 – 51,4 – 48,6

= (2,7 + 7,3) – (51,4 + 48,6)

= 10 – 100 = -90.

c) 2,5 . (-0,124) + 10,124 . 2,5

= 2,5 . [(-0,124) + 10,124]

= 2,5 . 10 = 25.

Bài tập 7.22 (Trang 41 / Toán 6 – tập 2 / Kết nối tri thức) Tính giá trị của biểu thức sau:

7,05 – (a + 3,5 +0,85) khi a = -7,2.

Giải

Thay a = -7,2 vào biểu thức, ta được:

7,05 – (a + 3,5 +0,85)

= 7,05 – (-7,2 + 3,5 + 0,85)

= 7,05 – (-3,7 + 0,85)

= 7,05 – (-2,85)

= 7,05 + 2,85

= 9,9.

Lưu ý

Bài giải trên đây đang áp dụng THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH mà các em đã được học ở HK1.

Bài tập 7.23 (Trang 41 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Gạo là thức ăn chính của người dân Việt Nam. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trong 100 g gạo tẻ giã có chứa khoảng 75 g chất bột đường; 8,1 g chất đạm; 1,3 g chất béo và nhiều vi chất khác.

a) Tính tỷ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo.

b) Trong 1,5 kg gạo có chứa bao nhiêu gam chất béo?

Giải

a) Trong 100 g gạo có chứa 1,3 g chất béo. Do đó, tỷ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo là:

$$\frac{1,3}{100} \cdot 100\% = 1,3\%$$

b) Đổi 1,5 kg = 1 500 g.

Dựa vào kết quả câu a), ta có khối lượng chất béo chiếm 1,3% khối lượng gạo.

Ta có:

$$1\: 500 \cdot \frac{1,3}{100} = 19,5$$

Vậy trong 1,5 kg gạo có chứa 19,5 g chất béo.

Bài tập 7.24 (Trang 41 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây; 4 kg củ cải. Giá (chưa tính thuế) của 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là 15,6 nghìn đồng.

a) Tính tổng số tiền hàng.

b) Khi thanh toán, Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng. Tính số tiền Cường phải thanh toán.

Giải

a) Tổng số tiền hàng là:

3,5 . 18 + 4 . 15,6 = 125,4 (nghìn đồng).

b) Số tiền thuế là:

$$125,4 \cdot \frac{10}{100} = 12,54\; (\textup{nghìn đồng})$$

Vậy số tiền Cường phải thanh toán là:

125,4 + 12,54 = 137,94 (nghìn đồng).

Mở rộng

Gọi $a$ là tổng số tiền hàng (theo giá niêm yết của nơi bán, đôi khi được gọi là “số tiền trước thuế”).

Nếu khi thanh toán phải trả thêm thuế VAT (=10%) thì số tiền thực sự cần thanh toán là:

$$a + a \cdot \frac{10}{100}$$

$$= a \cdot \left(1 + \frac{10}{100}\right)$$

$$= a \cdot \frac{110}{100}$$

Có thể viết gọn biểu thức cuối cùng thành $a \cdot 110\%$

Vậy, tổng số tiền phải thanh toán (kể cả thuế) bằng 110% tổng số tiền hàng.

Do đó ta có cách khác để giải câu b) là:

Theo câu a), tổng số tiền hàng là 125,4 nghìn đồng. Suy ra, tổng số tiền phải thanh toán (kể cả thuế) là: $125,4 \cdot \frac{110}{100} = 137,94$ (nghìn đồng).

Bài tập 7.25 (Trang 41 / Toán 6 – tập 2 / Chân trời sáng tạo) Theo báo điện tử VINANET (14-2-2020), năm 2019 Việt Nam sản xuất khoảng 201 nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản lượng hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản lượng hạt tiêu toàn thế giới. Em hãy tính sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2019.

Giải

Theo đề bài, 30% sản lượng hạt tiêu toàn thế giới là 201 nghìn tấn.

Do đó, sản lượng hạt tiêu toàn thế giới là:

$$201 : \frac{30}{100} = 201 \cdot \frac{100}{30} = 670\; (\textup{nghìn tấn})$$

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

SGK TOÁN 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 1

Sgk toán 6 KẾT NỐI TRI THỨC - tập 2

Chương VI – PHÂN SỐ

Bài 23 – Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau.

Bài 24 – So sánh phân số. Hỗn số dương.

Luyện tập chung trang 13.

Bài 25 – Phép cộng và phép trừ phân số.

Bài 26 – Phép nhân và phép chia phân số.

Bài 27 – Hai bài toán về phân số.

Luyện tập chung trang 25.

Bài tập cuối chương 6.

Chương VII – SỐ THẬP PHÂN.

Bài 28 – Số thập phân.

Bài 29 – Tính toán với số thập phân.

Bài 30 – Làm tròn và ước lượng.

Bài 31 – Một số bài toán về tỷ số và tỷ số phần trăm.

Luyện tập chung trang 41.

Bài tập cuối chương 7.

Chương VIII – NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 32 – Điểm và đường thẳng.

Bài 33 – Điểm nằm giữa hai điểm. Tia.

Bài 34 – Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng.

Bài 35 – Trung điểm của đoạn thẳng.

Luyện tập chung trang 57.

Bài 36 – Góc.

Bài 37 – Số đo góc.

Luyện tập chung trang 65.

Bài tập cuối chương 8.

Chương IX – DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

Bài 38 – Dữ liệu và thu thập dữ liệu.

Bài 39 – Bảng thống kê và biểu đồ tranh.

Bài 40 – Biểu đồ cột.

Bài 41 – Biểu đồ cột kép.

Luyện tập chung trang 87.

Bài 42 – Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm.

Bài 43 – Xác suất thực nghiệm.

Luyện tập chung trang 97.

Bài tập cuối chương 9.

Bài tập ôn tập cuối năm.