Phép trừ SỐ NGUYÊN

Ở bài học trước, chúng ta đã học về PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN. Trừ cho một số nguyên thực chất là cộng với số đối của số nguyên đó. Chẳng hạn như: 3 trừ 7 thực chất là 3 cộng với (-7). Tức […]

Ở bài học trước, chúng ta đã học về PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN.

Trừ cho một số nguyên thực chất là cộng với số đối của số nguyên đó.

Chẳng hạn như: 3 trừ 7 thực chất là 3 cộng với (-7). Tức là: 3 – 7 = 3 + (-7).

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b:

a – b = a + (-b).

Câu hỏi 1: Tính:

a) 35 – 75;

b) 100 – 4;

c) (-35) – 20;

d) 13 – (-47);

e) (-26) – 78.

Giải

a) 35 – 75 = 35 + (-75) = -(75[nbsp][nbsp]35) = -40 (Vì 75 > 35).

b) 100 – 4 = 96.

c) (-35) – 20 = (-35) + (-20) = -(35[nbsp]+[nbsp]20) = -55.

d) 13 – (-47) = 13 + 47 = 60.

e) (-26) – 78 = (-26) + (-78) = -(26[nbsp]+[nbsp]78) = -104.

Câu hỏi 2: Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5 oC. Đến 21 giờ, nhiệt độ giảm đi 6 oC. Tính nhiệt độ lúc 21 giờ.

Giải

Nhiệt độ lúc 21 giờ là: 5 – 6 = 5 + (-6) = -(6[nbsp][nbsp]5) = -1 (oC).

Chú ý:

🤔 Phép trừ luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên.

🤔 a – b cũng được gọi là hiệu của a và b tương tự như trong tập hợp số tự nhiên (a là số bị trừ, b là số trừ).

Câu hỏi 3: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai:

a) Hiệu của a và b bằng tổng của a và (-b);

b) Phép trừ luôn luôn thực hiện được;

c) Phép trừ có tính chất giao hoán.

Giải

a) ĐÚNG. Vì a – b = a + (-b).

b) SAI. Trong tập hợp số tự nhiên, phép trừ có lúc thực hiện được, có lúc không.

Sửa lại cho đúng là: “Phép trừ luôn luôn thực hiện được trong tập hợp số nguyên“.

c) SAI. Phép trừ không có tính chất giao hoán.

Câu hỏi 4: Cho a, b, c là các số nguyên. Hãy chứng tỏ khẳng định sau là đúng:

a – b + c = a + c – b

Giải

Ta có:

a – b + c

= a + (-b) + c

= a + c + (-b) → Tính chất Giao hoán

= a + c – b

Vậy a – b + c = a + c – b.

Nhận xét:

Trong một biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, ta có thể đổi chỗ các số nhưng phải kèm theo dấu của chúng: a – b – c = -b + a – c = -c – b + a.

Chẳng hạn: 50 – 90 – 30 = -90 + 50 – 30 = -30 – 90 + 50 = -70.

Câu hỏi 5: Tính một cách hợp lý:

30 – 2[nbsp]100 + 70;

Giải

30 – 2 100 + 70

= -2 100 + 30 + 70

= -2 100 + (30 + 70)

= -2 100 + 100

= -(2 100 – 100)

= -2 000.

Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Tính:

a) 15 – 35;

b) 2 031 – 2 021;

c) (-65) – 432;

d) (-57) – (-96);

e) 0 – 104.

Bài tập 2: Tính một cách hợp lý: 45 – 197 + 55.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.