$\S\;$ 1.4. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

Đây là bài số 4 trong tống số 11 bài của chuỗi bài viết [Bài học Toán 6 - Cơ bản - 01] TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN Tải file pdf: Bài 1.4 – THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số Các số tự nhiên […]

Đây là bài số 4 trong tống số 11 bài của chuỗi bài viết [Bài học Toán 6 - Cơ bản - 01] TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

Tải file pdf: Bài 1.4 – THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

Biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số bởi những điểm cách đều nhau, như hình sau:

Tia số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số; điểm biểu diễn số tự nhiên $a$ được gọi là điểm $a.$ Chẳng hạn, điểm $3,$ điểm $6,$ …

Trên tia số, nếu $a<b$ thì điểm $a$ nằm trước điểm $b.$ (Khi tia số nằm ngang hướng từ trái qua phải, nếu $a<b$ thì điểm $a$ nằm bên trái điểm $b).$

Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia.

Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau. Hai số tự nhiên liền nhau (liên tiếp) thì hơn kém nhau $1$ đơn vị. Chẳng hạn, $9$ là số liền sau của $8$ (còn $8$ là số liền trước của $9).$ Hai số $8$ và $9$ là hai số liền nhau (chúng cách nhau $1$ đơn vị).

Lưu ý:

+) Số $0$ là số tự nhiên nhỏ nhất và không có số liền trước (nhưng có số liền sau là $1).$

+) Không có số tự nhiên lớn nhất.

Ví dụ 1: Tìm số liền trước và số liền sau của số $2\;020.$

Giải: Số liền trước của $2\;020$ là $1\;999.$ Số liền sau của $2\;020$ là $2\;021.$

Mẹo:

+) Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm $1.$

+) Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi $1.$

Ví dụ 2: Số liền trước và số liền sau của số $a$ số nào? (với $a\in\mathbb{N}^*)$

Giải: Số liền trước của $a$ là $a-1.$ Số liền sau của $a$ là $a+1.$

Ký hiệu $\geq, \leq, \neq$

Dùng ký hiệu $a\leq b$ (đọc là “$a$ nhỏ hơn hoặc bằng $b$”) để chỉ “$a<b$ hoặc $a=b$”.

Dùng ký hiệu $a\geq b$ (đọc là “$a$ lớn hơn hoặc bằng $b$”) để chỉ “$a>b$ hoặc $a=b$”.

Dùng ký hiệu $a\neq b$ (đọc là “$a$ khác $b$”) để chỉ “$a$ không bằng $b$”.

Ví dụ 3: Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

$A=\{x\in\mathbb{N}\;|\;x<4\},$

$B=\{x\in\mathbb{N}\;|\;x\leq 4\},$

$C=\{x\in\mathbb{N}\;|\;3\leq x<9\}.$

Giải: $A=\{0;1;2;3\}.$

$B=\{0;1;2;3;4\}.$

$C=\{3;4;5;6;7;8\}.$

Bài tập:

1)- Tìm các cặp số tự nhiên liên tiếp trong các số sau: $999; 825; 197; 824; 1\;000; 198.$

2)- Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) $A=\{x\in\mathbb{N}\;|\;11\leq x<19\}.$

b) $B=\{x\in\mathbb{N}^*\;|\;x\leq 5\}.$

Giải:

1)- Các cặp số tự nhiên liên tiếp là: $824$ và $825;$ $197$ và $198;$ $999$ và $1\;000.$

2)- a) $A=\{11;12;13;14;15;16;17;18\}.$ b) $B=\{1;2;3;4;5\}.$

Tải file pdf: Bài 1.4 – THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< $\S\;$ 1.3. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.$\S\;$ 1.5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN. >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.