$\S\;$ 1.5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN.

Đây là bài số 5 trong tống số 11 bài của chuỗi bài viết [Bài học Toán 6 - Cơ bản - 01] TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN Tải file pdf: Bài 1.5 – PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN. Phép cộng Trong phép cộng $a+b=c$ thì $a, b$ được gọi là các […]

Đây là bài số 5 trong tống số 11 bài của chuỗi bài viết [Bài học Toán 6 - Cơ bản - 01] TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

Tải file pdf: Bài 1.5 – PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN.

Phép cộng

Trong phép cộng $a+b=c$ thì $a, b$ được gọi là các số hạng và $c$ được gọi là tổng.

Ví dụ 1: An có một chiếc túi to. Lần thứ nhất, An cho vào túi $15$ viên bi; lần thứ hai, An cho tiếp vào túi $21$ viên bi. Sau hai lần đó, số viên bi trong túi là bao nhiêu?

Giải: Số viên bi sau hai lần đó là $15+21=36$ (viên bi).

Phép cộng có các tính chất:

  • Giao hoán: $a+b=b+a.$
  • Kết hợp: $(a+b)+c=a+(b+c).$

Áp dụng các tính chất của phép cộng giúp ta tính toán dễ dàng hơn, chẳng hạn:

$97+2\;023+3=2\;023+97+3$ $=2\;023+(97+3)$ $=2\;023+100$ $=2\;123.$

Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức sau một cách hợp lý: $7+45+3+55.$

Giải: $7+45+3+55=7+3+45+55$ $=(7+3)+(45+55)$ $=10+100$ $=110.$

Mẹo:

Để tính nhanh một tổng nhiều số hạng, ta thường đổi chỗ và nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm, … với nhau.

Phép trừ

Trong phạm vi số tự nhiên, phép trừ $a-b$ chỉ thực hiện được khi $a\geq b.$

Trong phép trừ $a-b=c$ thì $a, b, c$ lần lượt được gọi là số bị trừ, số trừ và hiệu.

Ví dụ 3: Trong chiếc túi của An đang có $31$ viên bi. An lấy ra từ chiếc túi đó $10$ viên bi. Số bi còn lại trong túi là bao nhiêu?

Giải: Số bi còn lại trong túi là $31-10=21$ (viên bi).

Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Khi ${\color{Red}x }-b=c$ thì ${\color{Red}x }=b+c.$

Khi $a-{\color{Red} x}=c$ thì ${\color{Red} x}=a-c.$

Khi $a+b=c$ thì $a=c-b$ và $b=c-a.$

Ví dụ 4: Tìm số tự nhiên $x,$ biết:

a) $x-5=2.$

b) $9-x=3.$

c) $x+5=8.$

Giải:

a) $x=5+2=7.$

b) $x=9-3=6.$

c) $x=8-5=3.$

Bài tập:

1)- Bình nước của An có thể chứa được nhiều nhất $2\;000$ ml nước. Trong bình đang có $800$ ml nước. Nếu An rót thêm vào đó $700$ ml nước thì đã đầy bình chưa?

2)- An tiết kiệm được $300$ nghìn đồng. An đã trích ra $100$ nghìn đồng để mua dụng cụ học tập. Hỏi An còn lại bao nhiêu tiền tiết kiệm?

3)- Tìm số tự nhiên $x,$ biết:

a) $x+17=2\;023.$

b) $x-750=216.$

c) $2\;021-x=2\;005.$

4)- Tính một cách hợp lý: $86+8+14+12+1\;880.$

Giải:

1)- Lượng nước trong bình sau khi rót thêm là: $800+700=1\;500$ (ml). Vì $1\;500<2\;000$ nên chưa đầy bình.

2)- Số tiền tiết kiệm An còn lại là: $300-100=200$ (nghìn đồng).

3)- a) $x=2\;023-17=2\;006.$ b) $x=750+216=966.$ c) $x=2\;021-2\;005=16.$

4)- $86+8+14+12+1\;880$ $=86+14+8+12+1\;880$ $=(86+14)+(8+12)+1\;880$ $=100+20+1\;880$ $=100+(20+1\;880)$ $=100+1\;900$ $=2\;000.$

Tải file pdf: Bài 1.5 – PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< $\S\;$ 1.4. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.$\S\;$ 1.6. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN. >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.