Giải SBT Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 1 – TẬP HỢP (bộ Cánh diều)

Chia sẻ nếu thấy hay:
Đây là bài số 1 trong tống số 5 bài của chuỗi bài viết Toán 6 - CD-sbt

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 1 – Chương 1, trong SÁCH BÀI TẬP môn Toán lớp 6, thuộc bộ sách Cánh diều.

✨ Nên xem các bài học: TẬP HỢP LÀ GÌ?CÁCH VIẾT TẬP HỢP để hiểu được các bài tập phía dưới.

Bài tập 1 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) A là tập hợp các ngày trong tuần;

b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “HAM HỌC”;

c) C là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 303[nbsp]530.

Giải

a) A = {thứ Hai; thứ Ba; thứ Tư; thứ Năm; thứ Sáu; thứ Bảy; Chủ Nhật}

b) B = {H; A; M; O; C}

c) C = {3; 0; 5}

Bài tập 2 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Cho tập hợp: A[nbsp]=[nbsp]{0;[nbsp]1;[nbsp]2;[nbsp]x;[nbsp]y} và B[nbsp]=[nbsp]{3;[nbsp]m;[nbsp]n;[nbsp]p}. Chọn ký hiệu “∈” , “∉” thích hợp cho ?

a)[nbsp]2[nbsp]?[nbsp]A; b)[nbsp]3[nbsp]?[nbsp]A; c)[nbsp]x[nbsp]?[nbsp]A; d)[nbsp]p[nbsp]?[nbsp]A;

e)[nbsp]3[nbsp]?[nbsp]B; g)[nbsp]1[nbsp]?[nbsp]B; h)[nbsp]m[nbsp]?[nbsp]B; i)[nbsp]y[nbsp]?[nbsp]B.

Giải

a)[nbsp]2[nbsp][nbsp]A; b)[nbsp]3[nbsp][nbsp]A; c)[nbsp]x[nbsp][nbsp]A; d)[nbsp]p[nbsp][nbsp]A;

e)[nbsp]3[nbsp][nbsp]B; g)[nbsp]1[nbsp][nbsp]B; h)[nbsp]m[nbsp][nbsp]B; i)[nbsp]y[nbsp][nbsp]B.

Bài tập 3 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời, năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và năng lượng Mặt Trời. Trong các dạng năng lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà Việt Nam sản xuất.

Giải

X = {gió; Mặt Trời; địa nhiệt};

Y = {gió; Mặt Trời}.

Bài tập 4 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Khi bố chở bạn Linh rẽ vào một đoạn đường, bạn Linh nhìn thấy ba biển báo giao thông như Hình 1:

Bài tập 4 - Trang 6 - SBT Toán 6 (1) - Cánh diều.

Tìm hiểu về các biển báo giao thông trên rồi viết tập hợp A gồm các loại phương tiện được phép lưu thông và tập hợp B gồm các loại phương tiện không được phép lưu thông trên đoạn đường đó dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp.

Giải

Tập hợp các loại phương tiện được phép lưu thông trên đoạn đường đó:

A = {ô tô; xe gắn máy}

Tập hợp các loại phương tiện không được phép lưu thông trên đoạn đường đó:

B = {xe đạp}.

Bài tập 5 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20[nbsp]<[nbsp]x[nbsp]<[nbsp]35};

b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150[nbsp][nbsp]x[nbsp]<[nbsp]160}.

Giải

a) A = {22; 24; 26; 28; 30; 32; 34}

b) B = {151; 153; 155; 157; 159}

Bài tập 6 (Trang 6 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a) C = {x | x là số tự nhiên, x[nbsp]+[nbsp]3[nbsp]=[nbsp]10};

b) D = {x | x là số tự nhiên, x[nbsp][nbsp]12[nbsp]=[nbsp]23};

c) E = {x | x là số tự nhiên, x[nbsp]:[nbsp]16[nbsp]=[nbsp]0};

d) G = {x | x là số tự nhiên, 0[nbsp]:[nbsp]x[nbsp]=[nbsp]0}.

Giải

a) Nếu x[nbsp]+[nbsp]3[nbsp]=[nbsp]10 thì x = 10[nbsp][nbsp]3 = 7.

Do đó: C = {7}

b) Nếu x[nbsp][nbsp]12[nbsp]=[nbsp]23 thì x = 23[nbsp]+[nbsp]12 = 35.

Do đó: D = {35}

c) Nếu x[nbsp]:[nbsp]16 = 0 thì x[nbsp]=[nbsp]0.

Do đó: E = {0}

d) Ta biết rằng 0[nbsp]:[nbsp]x[nbsp]=[nbsp]0 với mọi x khác 0.

Vậy G = {1; 2; 3; 4; 5; 6; …} (có vô số phần tử).

Bài tập 7 (Trang 7 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho mỗi phần tử của tập hợp đó:

a) A = {13; 15; 17; …; 29}

b) B = {22; 24; 26; …; 42};

c) C = {7; 11; 15; 19; 23; 27};

d) D = {4; 9; 16; 25; 36; 49}.

Giải

a) Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ từ 13 đến 29.

Vậy A = {x | x là số tự nhiên lẻ, 13[nbsp][nbsp]x[nbsp][nbsp]29}

b) Tập hợp B gồm các số tự nhiên chẵn từ 22 đến 42.

Vậy B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 22[nbsp][nbsp]x[nbsp][nbsp]42}

c) C = {4[nbsp]×[nbsp]n[nbsp]+[nbsp]3 | n là số tự nhiên, 1[nbsp][nbsp]n[nbsp][nbsp]6}

d) D = {n[nbsp]×[nbsp]n | n là số tự nhiên, 2[nbsp][nbsp]n[nbsp][nbsp]7}

Bài tập 8 (Trang 7 / SBT Toán 6 – tập 1 / Cánh diều) Lớp 6A có 15 học sinh thích môn Ngữ văn, 20 học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Ngữ văn hoặc môn Toán, có 8 học sinh thích cả hai môn Ngữ văn và Toán. Ngoài ra, trong lớp vẫn còn có 10 học sinh không thích môn nào (trong cả hai môn Ngữ văn và Toán). Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Giải

Gọi X là tập hợp tất cả các học sinh của lớp 6A;

V là tập hợp các học sinh thích môn Ngữ Văn;

T là tập hợp các học sinh thích môn Toán.

Câu hỏi ở đề bài “Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?” đồng nghĩa với việc đi tìm số phần tử của tập hợp X.

Ta mô tả các tập hợp X, V, T như sau:

Có 15 học sinh thích Ngữ Văn nên V có 15 phần tử.

Có 20 học sinh thích Toán nên T có 20 phần tử.

Trong hình trên, phần nằm “chồng lên nhau” giữa T và V biểu thị tập hợp các học sinh vừa thích Ngữ văn vừa thích toán, tập hợp này có 8 phần tử.

Phần hình nằm trong X nhưng nằm ngoài cả T và V biểu thị tập hợp các học sinh không thích môn nào cả, tập hợp này có 10 phần tử.

Vậy số phần tử của tập hợp X là:

15 + 20 – 8 + 10 = 37.

Tức là lớp 6A có 37 học sinh.

Xem tiếp bài trong cùng SeriesGiải SBT Toán 6 (t1) [Chương 1] Bài 2 – TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN (bộ Cánh diều) >>
Chia sẻ nếu thấy hay:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x