(CB)(T6-SH-C1) Bài 3 – Ghi số tự nhiên

Chia sẻ nếu thấy hay:

1 – Số và chữ số

Phân biệt số và chữ số:

  • Số 7359 gồm có bốn chữ số là: 7; 3; 5; 9.
  • Số 312 gồm có ba chữ số là: 3; 1; 2.
  • Số 54 gồm có hai chữ số là: 5; 4.
  • Số 8 chỉ có một chữ số duy nhất.

Ghi số tự nhiên:

Dùng mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9, ta có thể ghi được tất cả các số tự nhiên.

Ví dụ, để ghi số “bảy trăm năm mươi hai”, ta viết: 752.

2 – Hệ thập phân

Cách ghi số như ở trên là cách ghi trong hệ thập phân. Trong đó, cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước đó.

Ví dụ:

  • 222 = 200+20+2
  • với
  • với

Trong đó,

  • Ký hiệu để chỉ số tự nhiên có hai chữ số, với chữ số hàng chục là và chữ số hàng đơn vị là .
  • Ký hiệu để chỉ số tự nhiên có ba chữ số, với chữ số hàng trăm là , chữ số hàng chục là và chữ số hàng đơn vị là .

3 – Những cách ghi số khác

Ngoài cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, ta còn có thể sử dụng các cách ghi khác, chẳng hạn như cách ghi số La Mã (đã được giới thiệu ở bậc tiểu học). Hình sau đây có sử dụng các số La Mã để ghi thời gian:

Đồng hồ số La Mã
Hình 2 – Đồng hồ có sử dụng số La Mã

Ví dụ, trong hệ La Mã, số mười được viết là: X, số mười ba được viết là: XIII,…

Tuy nhiên, cách ghi số trong hệ La Mã không thuận tiện bằng cách ghi số trong hệ thập phân.

4 – Bài tập

Các bài tập 11 – 15 trong sách giáo khoa Toán lớp 6, trang 7 & 8 được tổng hợp lại, cùng những hướng dẫn và lời giải chi tiết, trong đường link sau:

Bài tập cơ bản bài 3

Hãy click vào đường link trên để làm bài tập và tìm hiểu cách tìm lời giải.

Xem tiếp bài trong cùng Series<< (CB)(T6-SH-C1) Bài 2 – Tập hợp các số tự nhiên(CB)(T6-SH-C1) Bài 4 – Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con. >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.