$\S\;$ 6.1. TAM GIÁC ĐỀU – LỤC GIÁC ĐỀU.

TAM GIÁC ĐỀU thì có ba cạnh và ba góc bằng nhau. Còn LỤC GIÁC ĐỀU thì được ghép từ 6 tam giác đều.

Đây là bài số 1 trong tống số 7 bài của chuỗi bài viết [Bài học Toán 6 - Cơ bản - 06] MỘT SỐ HÌNH PHẲNG

Tam giác đều.

Nhận biết tam giác đều.

Quan sát hình sau đây:

Tam giác

Ta thấy các hình a), b), c) là các tam giác (có $3$ đỉnh và $3$ cạnh). Tam giác trong hình b) đặc biệt hơn: nó có ba cạnh bằng nhau và được gọi là tam giác đều.

Đặc điểm của tam giác đều.

Hình sau đây diễn tả tam giác đều $ABC:$

Tam giác đều $ABC$ trong hình trên có:

  • Ba đỉnh là $A, B, C.$
  • Ba cạnh bằng nhau là $AB = BC = CA.$
  • Ba góc đỉnh $A, B, C$ bằng nhau và đều bằng $60^o.$

Trong tam giác đều thì:

$\star$ Ba cạnh bằng nhau.

$\star$ Ba góc bằng nhau và bằng 60o.

Vẽ tam giác đều.

Sau đây là hai cách vẽ tam giác đều:

Cách 1 – Dùng thước và compa.

Hình sau mô tả các bước vẽ tam giác đều bằng thước và compa:

Cách vẽ tam giác đều

Ví dụ 1: Dùng thước thẳng và compa để vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng $3\;cm.$

Hướng dẫn:

Bước 1 – Dùng thước vẽ đoạn thẳng $AB = 3 cm.$

Bước 2 – Lấy $A$ làm tâm, vẽ một phần đường tròn có bán kính $3\;cm$ (là độ dài đoạn thẳng $AB).$

Bước 3 – Lấy $B$ làm tâm, dùng thước vẽ một phần đường tròn có bán kính là $3\;cm (=AB).$

Bước 4 – Hai phần đường tròn ở Bước 2Bước 3 cắt nhau ở điểm $C.$ Dùng thước vẽ các đoạn thẳng $AC$ và $BC.$

Sau bốn bước trên, ta đã vẽ được tam giác đều $ABC$ có độ dài cạnh bằng $3\;cm.$

Cách 2 – Dùng êke có góc $60^o.$

Hình sau đây mô tả các bước vẽ tam giác đều bằng êke có góc $60^o:$

Ví dụ 2: Dùng êke để vẽ tam giác đều có độ dài cạnh bằng $3\;cm.$

Hướng dẫn:

Bước 1 – Vẽ đoạn thẳng $AB = 3\;cm.$

Bước 2 – Dùng êke có góc $60^o$ để vẽ góc $BAx$ bằng $60^o.$

Bước 3 – Dùng êke có góc $60^o$ để vẽ góc $ABy$ bằng $60^o.$ Gọi $C$ là giao điểm của $Ax$ và $By.$

Sau ba bước trên, ta đã vẽ được tam giác đều $ABC$ có độ dài cạnh bằng $3\;cm.$

Hình ảnh tam giác đều trong thực tế.

Ví dụ về tam giác đều trong thực tế.
Một số hình ảnh về tam giác đều trong thực tế.

Lục giác đều.

Nhận biết lục giác đều.

Ghép 6 hình tam giác đều lại thì ta sẽ được một hình lục giác đều:

Cách cắt lục giác đều.

Hình cuối cùng chính là một lục giác đều.

Đặc điểm của lục giác đều.

Hình sau đây diễn tả lục giác đều $ABCDEF:$

Lục giác đều trong hình trên có:

  • Sáu đỉnh: $A, B, C, D, E, F.$
  • Sáu cạnh bằng nhau: $AB = BC = CD = DE = EF = FA.$
  • Sáu góc đỉnh $A, B, C, D, E, F$ bằng nhau.
  • Ba đường chéo chính bằng nhau: $AD= BE= CF.$

Hình lục giác đều có:

$\star$ Sáu cạnh bằng nhau.

$\star$ Sáu góc bằng nhau (mỗi góc bằng $120^o).$

$\star$ Ba đường chéo chính bằng nhau.

Ví dụ 3: Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Hình có 6 cạnh bằng nhau là lục giác đều.”?

Giải:

SAI.

Hình sau đây có 6 cạnh bằng nhau nhưng không phải là lục giác đều.

Lục giác đều sai.

Hình ảnh lục giác đều trong thực tế.

Ví dụ về lục giác đều trong thực tiễn
Một số hình ảnh về lục giác đều trong thực tế.

Bài tập:

1)- Vẽ tam giác đều $EGH$ có cạnh bằng $4\;cm.$

2)- Hình sau đây có mấy tam giác đều?

Tam giác đều.

3)- Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Hình tam giác đều có ba cạnh bằng nhau.

b) Hình có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.

c) Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau.

d) Hình có sáu cạnh bằng nhau là lục giác đều.

Giải:

2)- Có $2$ tam giác đều trong hình.

Tam giác đều.

3)-

a) ĐÚNG.

b) ĐÚNG.

c) ĐÚNG.

d) SAI.

Xem tiếp bài trong cùng Series$\S\;$ 6.2. HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH VUÔNG. >>
Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.