Giải Toán 7 (t1) [Chương 2] Bài 4 – LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG. (bộ Cánh diều)

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 4 – Chương 2, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 7 – tập 1, thuộc bộ sách Cánh diều. Luyện tập 1 (Trang 48 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Quãng đường từ sân vận động […]

Sau đây là Hướng dẫn và lời giải chi tiết các bài tập của Bài 4 – Chương 2, trong sách giáo khoa môn Toán lớp 7 – tập 1, thuộc bộ sách Cánh diều.

Luyện tập 1 (Trang 48 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Quãng đường từ sân vận động Old Trafford ở Greater Manchester đến tháp đồng hồ Big Ben ở London (Vương quốc Anh) khoảng $200$ dặm.

Tính độ dài quãng đường đó theo đơn vị ki-lô-mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết $1$ dặm = $1,609344$ km.

Giải

Độ dài quãng đường đó theo đơn vị ki-lô-mét là:

$$200 \cdot 1,609344 \approx 322\; (km).$$

Luyện tập 2 (Trang 49 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều)

a) Làm tròn số $23\;615$ với độ chính xác $5.$

b) Làm tròn số $187\;638$ với độ chính xác $50.$

Giải

a) Để làm tròn số $23\;615$ với độ chính xác $5,$ ta làm tròn số đó đến hàng chục. Ta có: $23\;615 \approx 23\;620.$

b) Để làm tròn số $187\;638$ với độ chính xác $50,$ ta làm tròn số đó đến hàng trăm. Ta có: $187\;638 \approx 187\;600.$

Luyện tập 3 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau:

$$\mathbf{a)}\; 18,25+11,98;$$

$$\mathbf{b)}\; 11,91 – 2,49;$$

$$\mathbf{c)}\; 30,09 \cdot (-29,87).$$

Giải

$$\mathbf{a)}\; 18,25+11,98$$

Làm tròn đến hàng phần mười: $18,25 \approx 18;$ $11,98 \approx 12.$

Do đó: $ 18,25+11,98 \approx 18 + 12 = 30.$

$$\mathbf{b)}\; 11,91 – 2,49$$

Làm tròn đến hàng đơn vị: $11,91 \approx 12;$ $2,49 \approx 2.$

Do đó: $ 11,91 – 2,49 \approx 12 – 2 = 10.$

$$\mathbf{c)}\; 30,09 \cdot (-29,87)$$

Làm tròn đến hàng đơn vị: $30,09 \approx 30;$ $-29,87 \approx -30.$

Do đó: $ 30,09 \cdot (-29,87) \approx 30\cdot (-30) = -900.$

Bài tập 1 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Làm tròn số $98\;176\;244$ với độ chính xác $50.$

Giải

Để làm tròn số đã cho với độ chính xác $50,$ ta làm tròn số đó đến hàng trăm, ta được: $ 98\;176\;244 \approx 98\;176\;200.$

Bài tập 2 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều)

a) Làm tròn số $4,76908$ với độ chính xác $0,5.$

b) Làm tròn số $-4,76908$ với độ chính xác $0,05.$

Giải

a) Để làm tròn số $4,76908$ với độ chính xác $0,5,$ ta làm tròn số đó đến hàng đơn vị, ta được: $4,76908 \approx 5.$

b) Để làm tròn số $-4,76908$ với độ chính xác $0,05,$ ta làm tròn số đó đến hàng phần mười, ta được: $-4,76908 \approx -4,8.$

Bài tập 3 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều)

a) Sử dụng máy tính cầm tay để tính rồi viết mỗi số sau dưới dạng số thập phân vô hạn (tuần hoàn hoặc không tuần hoàn): $\dfrac{17}{3};$ $-\dfrac{125}{111};$ $\sqrt{5};$ $\sqrt{19}.$

b) Làm tròn số $\sqrt{19}$ với độ chính xác $0,05.$

Giải

a) $\dfrac{17}{3} = 5,(6).$

$-\dfrac{125}{111} = -1,(126).$

$\sqrt{5} = 2,236067…$

$\sqrt{19} = 4,35889…$

b) Để làm tròn số $\sqrt{19}$ với độ chính xác $0,05,$ ta làm tròn số đó đến hàng phần mười, ta được: $\sqrt{19} \approx 4,4.$

Bài tập 4 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả của mỗi phép tính sau:

$$\mathbf{a)}\; (-28,29) + (-11,91);$$

$$\mathbf{b)}\; 43,91 – 4,49;$$

$$\mathbf{c)}\; 60,49 \cdot (-19,51).$$

Giải

$$\mathbf{a)}\; (-28,29) + (-11,91)$$

Làm tròn đến hàng đơn vị: $-28,29 \approx -28;$ $-11,91 \approx -12.$

Do đó: $ (-28,29) + (-11,91) \approx (-28) + (-12) = -40.$

$$\mathbf{b)}\; 43,91 – 4,49$$

Làm tròn đến hàng đơn vị: $43,91 \approx 44;$ $4,49 \approx 4.$

Do đó: $ 43,91 – 4,49 \approx 44 – 4 = 40.$

$$\mathbf{c)}\; 60,49 \cdot (-19,51)$$

Làm tròn đến hàng đơn vị: $60,49 \approx 60;$ $-19,51 \approx -20.$

Do đó: $ 60,49 \cdot (-19,51) \approx 60\cdot (-20) = -1200.$

Bài tập 5 (Trang 51 / Toán 7 – tập 1 / Cánh diều) Các nhà khoa học tính được vận tốc ánh sáng bằng $299\; 792\; 458\;m/s.$ Để dễ nhớ, người ta nói vận tốc ánh sáng là $300\;000\;000\;m/s.$ Số liệu đó đã được làm tròn đến hàng nào?

Giải

Số liệu đó đã được làm tròn đến hàng triệu.

Lưu ý

Nếu nói “Số liệu đó đã được làm tròn đến hàng chục triệu (hoặc hàng trăm triệu)” cũng vẫn đúng. Tuy nhiên, khi nói “làm tròn đến hàng triệu” thì ta đang biểu thị kết quả với độ chính xác cao hơn.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.