Trắc nghiệm TOÁN 6 – Chủ đề CÁC PHÉP TÍNH trong TH Số tự nhiên.

Chia sẻ nếu thấy hay:

Sau đây là danh sách các Bài tập Trắc Nghiệm TOÁN 6 theo chủ đề: CÁC PHÉP TÍNH trong tập hợp SỐ TỰ NHIÊN.

1 – Cộng – Trừ – Nhân – Chia

Nên xem các bài học lý thuyết: CỘNG – NHÂNTRỪ – CHIA trước khi làm các bài tập trắc nghiệm phía dưới.

Câu 1.1: Giá trị của biểu thức 78 + 2[nbsp]021 + 2[nbsp]022 + 79 là:

(a) 4 100;

(b) 4 200;

(c) 4 300;

(d) 4 400.

Bấm máy tính hoặc tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng như sau:

78 + 2 021 + 2[nbsp]022 + 79 = (78 + 2[nbsp]022) + (2[nbsp]021 + 79) = 2[nbsp]100 + 2[nbsp]100 = 4[nbsp]200.

Chọn đáp án (b).

Câu 1.2: Giá trị của biểu thức 25[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021[nbsp].[nbsp]4 là:

(a) 202 100;

(b) 202 200;

(c) 202 000;

(d) 203 .

Bấm máy tính hoặc tính nhẩm như sau:

25 . 2 021 . 4 = (25[nbsp].[nbsp]4)[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021 = 100[nbsp].[nbsp]2[nbsp]021 = 202[nbsp]100.

Chọn đáp án (a).

Câu 1.3: Giá trị của biểu thức 8[nbsp].[nbsp]125 + 4[nbsp].[nbsp]37[nbsp].[nbsp]25 là:

(a) 4 000;

(b) 4 300;

(c) 4 500;

(d) 4 700.

Bấm máy tính hoặc tính nhẩm như sau:

8 . 125 + 4 . 37 . 25 = 1[nbsp]000 + 4[nbsp].[nbsp]25[nbsp].[nbsp]37 = 1[nbsp]000 + 100[nbsp].[nbsp]37 = 1[nbsp]000 + 3[nbsp]700 = 4[nbsp]700.

Chọn đáp án (d).

Câu 1.4: Giá trị của biểu thức 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp]37 + 63[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022 là:

(a) 202 000;

(b) 202 100;

(c) 202 200;

(d) 202 300.

Có thể tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép cộng như sau:

2 022 . 37 + 63[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022 = 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp](37[nbsp]+[nbsp]63) = 2[nbsp]022[nbsp].[nbsp]100 = 202[nbsp]200.

Chọn đáp án (c).

🤔 Nên xem: Dạng bài tập về TÍNH NHANH trong tập hợp số tự nhiên.

Câu 1.5: Giá trị của biểu thức 1 + 2 + 3 + … + 11 là:

(a) 60;

(b) 62;

(c) 64;

(d) 66.

Ta có:

1 + 2 + 3 + … + 11

= (1 + 11) + (2 + 10) + (3 + 9) + (4 + 8) + (5 + 7) + 6

= 12 + 12 + 12 + 12 + 12 + 6

= 12 . 5 + 6

= 60 + 6

= 66

Chọn đáp án (d).

Câu 1.6: Số tự nhiên x thỏa mãn: (2[nbsp]021[nbsp][nbsp]x)[nbsp].[nbsp]2[nbsp]022[nbsp]=[nbsp]0 là:

(a) x = 0;

(b) x = 2 021;

(c) x = 2 022;

(d) x = 1.

Vì (2 021 – x) . 2[nbsp]022 = 0 nên 2[nbsp]021 – x = 0.

Suy ra x = 2[nbsp]021.

Chọn đáp án (b).

Câu 1.7: Số tự nhiên x thỏa mãn: (x – 2[nbsp]021) . 2[nbsp]021 – (x – 2[nbsp]021) . 21 = 2[nbsp]000 là:

(a) 2 000;

(b) 2 011;

(c) 2 022;

(d) 2 0 33.

Ta có:

(x – 2 021) . 2[nbsp]021 – (x – 2[nbsp]021) . 21 = (x – 2[nbsp]021) . (2[nbsp]021 – 21) = (x – 2[nbsp]021) . 2[nbsp]000

Vậy: (x – 2 021) . 2[nbsp]000 = 2[nbsp]000.

Suy ra: x – 2 021 = 2[nbsp]000 : 2[nbsp]000 = 1.

Vì x – 2 021 = 1 nên x = 1 + 2[nbsp]021 = 2[nbsp]022.

Chọn đáp án (c).

🤔 Nên xem: Dạng bài tập về TÌM X trong tập hợp số tự nhiên.

Câu 1.8: Chọn phát biểu ĐÚNG:

(a) Tổng của 12 và 2 có giá trị là 10;

(b) Một hiệu có số bị trừ là 12 và số trừ là 2 thì có giá trị là 14;

(c) Một tổng có giá trị là 8 và một số hạng của nó là 2 thì số hạng còn lại là 10.

(d) Một hiệu có giá trị là 5 và số bị trừ là 15 thì số trừ là 10.

Tổng của 12 và 2 là 12 + 2 = 14. → Câu (a) sai.

12 – 2 = 10. → Câu (b) sai.

Trong câu (c), các số hạng là 2 và 10, tổng là 8 thì 2 + 10 = 8, vô lý. → Câu (c) sai.

Trong câu (d), số bị trừ là 15, số trừ là 10 và hiệu là 5, vậy 15 – 10 = 5, hợp lý. → Câu (d) đúng.

Chọn đáp án (d).

Câu 1.9: Chọn phát biểu SAI:

(a) Với hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho a = b + x thì ta có phép trừ a – b = x;

(b) Trong tập hợp các số tự nhiên, phép trừ a – b chỉ thực hiện được khi a > b;

(c) Trong phép chia có dư, số chia bao giờ cũng lớn hơn số dư;

(d) Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0.

Câu (b) sai. Phép trừ a – b thực hiện được khi a b.

Chọn đáp án (b).

Câu 1.10: Năm 2021, Khánh đang được t tuổi, còn mẹ của Khánh thì có số tuổi gấp ba lần tuổi của Khánh. Vậy năm 2024 thì mẹ của Khánh có số tuổi là:

(a) t + 3 tuổi;

(b) 3(t + 1) tuổi;

(c) 3(t + 3) tuổi;

(d) 3(t + 4) tuổi.

Năm 2021, mẹ của Khánh có số tuổi gấp ba lần tuổi của Khánh. Vậy năm 2021, tuổi của mẹ là: 3t.

Do đó, năm 2024 (tức là 3 năm sau năm 2021) thì tuổi của mẹ Khánh là: 3t + 3.

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, ta có: 3t + 3 = 3(t + 1).

Chọn đáp án (b).

2 – Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Nên xem các bài học lý thuyết: PHÉP TÍNH LŨY THỪA trước khi làm các bài tập trắc nghiệm phía dưới.

Câu 2.1: Với a, m, n là các số tự nhiên, hãy chọn câu SAI:

(a) am . an = am+n;

(b) am : an = am-n với m ≥ n và a ≠ 0;

(c) a0 = 1;

(d) a0 = 0.

Chọn đáp án (d).

Câu 2.2: Tích 5 . 5 . 5 được viết dưới dạng lũy thừa của một số là:

(a) 52;

(b) 53;

(c) 35;

(d) 54.

Chọn đáp án (b).

Câu 2.3: Giá trị của 24 bằng:

(a) 8;

(b) 22 . 2;

(c) 28 : 2;

(d) 4 . 4.

24 = 2 . 2 . 2 . 2 = 4 . 4

Chọn đáp án (d).

🤔 Nên xem: Dạng bài tập về PHÉP TÍNH LŨY THỪA với số mũ tự nhiên.

Câu 2.4: Tính 24 + 16 ta được kết quả dưới dạng lũy thừa là:

(a) 220;

(b) 24;

(c) 25;

(d) 210.

Ta có: 24 + 16 = 24 + 24 = 2 . 24 = 25.

Chọn đáp án (c).

Câu 2.5: Cách tính đúng của a3 . a2 : a là:

(a) a3 . a2 : a = a3+2-0 = a5;

(b) a3 . a2 : a = a3+2-1 = a4;

(c) a3 . a2 : a = a3.2:1 = a6;

(d) a3 . a2 : a = a3.2:0 = a0.

Chọn đáp án (b).

Câu 2.6: Số lớn nhất trong các số 29; 221; 12021; 2[nbsp]0210 là:

(a) 29;

(b) 221;

(c) 12021;

(d) 2 0210.

Vì 9 < 21 nên 29 < 221.

Ta có: 12 021 = 1 và 2[nbsp]0210 = 1.

Do đó, số lớn nhất là 221.

Chọn đáp án (b).

Câu 2.7: Chọn phát biểu SAI:

(a) Số tự nhiên m thỏa mãn 32020 < 3m < 32022 là m = 2[nbsp]021;

(b) Với hai số tự nhiên a và b, nếu a > b thì a2 > b2;

(c) m7 > m3 với m là một số tự nhiên;

(d) Với hai số tự nhiên a và b, nếu a > b thì 2a > 2b.

Câu (c) sai vì nếu chọn m = 0 thì m7 = 07 = 0 và m3 = 03 = 0; vậy lúc này thì m7 = m3.

(Tương tự, nếu chọn m = 1 thì m7 = m3 = 1).

Chọn đáp án (c).

Câu 2.8: Vào năm An được 2 tuổi thì tuổi của chị Tươi gấp đôi tuổi của An và kém 8 lần tuổi của mẹ An. Vậy lúc đó tuổi của mẹ An là:

(a) 16 tuổi;

(b) 24 tuổi;

(c) 23 tuổi;

(d) 25 tuổi.

Khi An 2 tuổi thì tuổi của chị Tươi là: 2.2 tuổi (gấp đôi tuổi của An).

Vì tuổi của chị Tươi kém 8 lần tuổi của mẹ An nên tuổi của mẹ An là:

2 . 2 . 8 = 2 . 2 . 23 = 25.

Chọn đáp án (d).

🤔 Nên xem: Dạng bài tập TOÁN CÓ LỜI VĂN (áp dụng các phép tính trong tập hợp số tự nhiên).

Chia sẻ nếu thấy hay:
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x